Khi doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, việc lập hóa đơn đúng quy định giúp hạch toán doanh thu chính xác và hạn chế rủi ro về thuế. Tuy nhiên, nhiều kế toán vẫn gặp vướng mắc trong việc xác định thời điểm lập hóa đơn và cách thể hiện khoản chiết khấu. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán sẽ hướng dẫn cách viết hóa đơn chiết khấu thương mại theo quy định hiện hành, đồng thời phân tích từng trường hợp để doanh nghiệp thực hiện đúng và tránh sai sót.
1. Chiết khấu thương mại là gì?
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá bán cho người mua theo chính sách bán hàng của doanh nghiệp khi người mua đạt hoặc đáp ứng các điều kiện hưởng chiết khấu theo thỏa thuận, hợp đồng hoặc chương trình bán hàng của người bán. Khoản chiết khấu này được xác định theo chính sách thương mại của doanh nghiệp và được xử lý trên hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn và thuế.

Lưu ý: Chiết khấu thương mại là chính sách giá bán của doanh nghiệp và không phải là hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại năm 2005 và Nghị định số 81/2018/NĐ-CP. Vì vậy, việc áp dụng chiết khấu thương mại không thuộc đối tượng thực hiện thủ tục thông báo hoặc đăng ký chương trình khuyến mại theo quy định của pháp luật về xúc tiến thương mại.
Đọc thêm: Chiết khấu thương mại là gì? Cách hạch toán chiết khấu thương mại
2. Cách lập hoá đơn chiết khấu thương mại
Việc lập hóa đơn đối với khoản chiết khấu thương mại được thực hiện theo quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC. Đối với giá tính thuế GTGT của khoản chiết khấu thương mại, doanh nghiệp thực hiện theo khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung).
Tùy theo thời điểm xác định khoản chiết khấu thương mại, doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn theo các trường hợp dưới đây:
2.1. Cách lập hóa đơn khi chiết khấu thương mại được xác định ngay tại từng lần bán hàng
Trường hợp khoản chiết khấu thương mại được xác định ngay tại thời điểm bán hàng thì doanh nghiệp lập hóa đơn theo giá bán đã giảm sau chiết khấu.

Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ nội dung theo quy định của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp thể hiện khoản chiết khấu ngay trên hóa đơn hoặc ghi theo giá đã giảm sau chiết khấu, miễn bảo đảm giá tính thuế GTGT được xác định đúng theo khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Lưu ý: Giá tính thuế GTGT là giá bán sau khi đã trừ khoản chiết khấu thương mại mà người mua được hưởng.
Ví dụ: Ngày 15/2/2026, Công ty A bán cho công ty B 1 máy hút bụi ABC với mức giá niêm yết là 30,000,000 đồng. Theo chính sách bán hàng, khách hàng được hương chiết khấu thương mại 10% ngay tại thời điểm mua hàng. Do đó:
- Giá bán trước chiết khấu: 30,000,000 đồng
- Chiết khấu thương mại: 3,000,000 đồng
- Giá tính thuế GTGT: 27,000,000 đồng
- Thuế GTGT (10%): 2,700,000 đồng
- Tổng tiền thanh toán: 29,700,000 đồng
Cách thể hiện trên hóa đơn như sau:
| STT | Nội dung | Thành tiền (đồng) |
| 1 | Máy hút bụi ABC | 30,000,000 |
| Chiết khấu thương mại 10% | (-3,000,000) | |
| Cộng tiền hàng | 27,000,000 | |
| Thuế GTGT 10% | 2,700,000 | |
| Tổng thanh toán | 29,700,000 |
Hiện nay, Phần mềm MISA AMIS Kế toán đã có sẵn các mẫu hóa đơn phục vụ nhiều hình thức bán hàng như chiết khấu, giảm giá… giúp việc viết hóa đơn và kê khai đảm bảo tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp.
2.2. Cách lập hóa đơn khi chiết khấu thương mại được xác định theo doanh số hoặc số lượng hàng hóa
Trường hợp chiết khấu thương mại được xác định căn cứ vào doanh số hoặc số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua đạt được sau nhiều lần mua hàng thì doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn theo quy định. Việc xử lý hóa đơn được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Trường hợp 1
Trường hợp khoản chiết khấu nhỏ hơn giá trị hàng hóa trên hóa đơn của lần mua cuối cùng, doanh nghiệp có thể ghi khoản chiết khấu ngay trên hóa đơn của lần mua cuối cùng để xác định số tiền thanh toán và giá tính thuế GTGt sau khi đã trừ khoản chiết khấu.

Ví dụ: Ngày 1/3/2026, công ty A ký hợp đồng với công ty B. Theo hợp đồng:
- Giá bán: 20,000,000 đồng/chiếc
- Nếu trong tháng mua đủ 10 chiếc sẽ được chiết khấu thương mại 5% trên tổng giá trị hợp đồng
Trong tháng:
- Ngày 5/3: Mua 3 chiếc
- Ngày 12/3: Mua 4 chiếc
- Ngày 25/3: Mua 3 chiếc
Sau lần mua cuối cùng, công ty B đã mua đủ 10 chiếc, tổng giá trị hàng hóa là:
20,000,000 x 10 = 200,000,000 đồng.
Khoản chiết khấu được hưởng:
20,000,000 x 5% = 10,000,000 đồng
Do 10,000,000 đồng nhỏ hơn giá trị hàng hóa trên hóa đơn lần mua cuối cùng (60,000,000 đồng) nên công ty A thực hiện giảm ngay trên hóa đơn của lần mua cuối.
Cách thể hiện hóa đơn lần mua cuối như sau:
| STT | Nội dung | Thành tiền(đ) |
| 1 | 03 máy hút bụi ABC | 60,000,000 |
| Chiết khấu thương mại theo Hợp đống số 01/HĐMB ngày 1/3/2026 | (-10,000,000) | |
| Cộng tiền hàng | 50,000,000 | |
| Thuế GTGT 10% | 5,000,000 | |
| Tổng thanh toán | 55,000,000 |
Trường hợp 2
Trường hợp khoản chiết khấu lớn hơn giá trị hàng hóa của lần mua cuối cùng hoặc đến thời điểm xác định khoản chiết khấu doanh nghiệp đã lập hóa đơn cho toàn bộ các lần bán hàng, doanh nghiệp lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ căn cứ điều chỉnh, thông tin hóa đơn được điều chỉnh và giá trị điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử.

Ví dụ: Ngày 1/3/2026, công ty A ký hợp đồng với công ty B. Theo hợp đồng:
- Giá bán: 20,000,000 đồng/chiếc
- Nếu mua đủ 10 chiếc sẽ được chiết khấu thương mại 20%
Trong tháng:
- Lần 1: 4 chiếc
- Lần 2: 5 chiếc
- Lần 3: 1 chiếc
Sau khi kết thúc chương trình, tổng doanh số là 200,000,000 đồng
Khoản chiết khấu được hưởng:
20,000,000 x 20% = 40,000,000 đồng
Trong khi giá trị hàng hóa của hóa đơn cuối chỉ là 20,000,000 đồng. Do khoản chiết khấu lớn hơn giá trị của hóa đơn lần mua cuối cùng, công ty A không thể ghi hết khoản chiết khấu trên hóa đơn lần cuối.
Theo quy định, Công ty A lập hóa đơn điều chỉnh như sau:
| STT | Nội dung | Thành tiền(đ) |
| 1 | Điều chỉnh giảm doanh thu do chiết khấu thương mại theo Hợp đồng số 01/HĐMB ngày 1/3/2026 đối với các hóa đơn số 000001, 000015 và 000028 | (-40,000,000) |
| Thuế GTGT điều chỉnh giảm (10%) | (-4,000,000) | |
| Tổng giá trị điều chỉnh giảm | (-44,000,000) |
2.3 Cách lập hóa đon khi xác định khoản chiết khấu sau khi kết thúc chương trình hoặc kỳ chiết khấu
Trường hợp khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định sau khi kết thúc chương trình bán hàng hoặc kết thúc kỳ chiết khấu, doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ số, ký hiệu, ngày lập của hóa đơn được điều chỉnh và nội dung điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh cho nhiều hóa đơn thì doanh nghiệp lập bảng kê hoặc tài liệu kèm theo để xác định các hóa đơn được điều chỉnh và lưu cùng hồ sơ kế toán, hồ sơ thuế theo quy định.

Lưu ý: Khoản chiết khấu thương mại làm giảm giá tính thuế GTGT theo quy định tại khoản 22 điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Việc lập, điều chỉnh hóa đơn điện tử đối với khoản chiết khấu thương mại được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Ví dụ:
Công ty A triển khai chương trình “Khách hàng mua từ 500 triệu đồng trở lên trong Quý I/2026 sẽ được chiết khấu thương mại 3% trên tổng doanh số.”.
Trong quý 1/2026, công ty B đã phát sinh nhiều lần mua hàng với tổng doanh số 650,000,000 đồng. Sau khi kết thúc chương trình, công ty A xác định công ty B đủ điều kiện hưởng chiết khấu.
Khoản chiết khấu = 650,000,000 x 3% = 19,500,000 đồng
Do toàn bộ hàng hóa đã được xuất hóa đơn trong các lần bán trước đó nên công ty A thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh giảm.
Cách thể hiện nội dung hóa đơn điều chỉnh như sau:
| STT | Nội dung | Thành tiền (đồng) |
| 1 | Điều chỉnh giảm doanh thu do chiết khấu thương mại theo Chương trình khách hàng thân thiết Quý 1/2026 đối với các hóa đơn kèm theo bảng kê | (-19,500,000) |
| Thuế GTGT điều chỉnh giảm 10% | (-1,950,000) | |
| Tổng giá trị điều chỉnh giảm | (-21,450,000) |
Phần mềm MISA AMIS Kế toán đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ hóa đơn chiết khấu thương mại, giúp kế toán dễ dàng lập và quản lý chi tiết hóa đơn, đảm bảo hoạt động kê khai thuế trong doanh nghiệp
3. Cách kê khai hoá đơn chiết khấu thương mại chuẩn xác
Việc kê khai thuế GTGT đối với khoản chiết khấu thương mại được thực hiện căn cứ vào hóa đơn điện tử đã lập và quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp khoản chiết khấu được xác định ngay tại từng lần bán hàng hoặc khoản chiết khấu được trừ trên hóa đơn của lần mua cuối cùng, giá tính thuế GTGT đã được xác định sau khi trừ khoản chiết khấu thương mại. Do đó, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo hóa đơn điện tử đã lập như đối với các giao dịch bán hàng thông thường.
- Trường hợp khoản chiết khấu được xác định sau nhiều lần mua hàng hoặc sau khi kết thúc chương trình, kỳ chiết khấu, doanh nghiệp lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ căn cứ điều chỉnh và thông tin của hóa đơn được điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh cho nhiều hóa đơn, doanh nghiệp có thể lập bảng kê hoặc tài liệu kèm theo để xác định các hóa đơn được điều chỉnh và lưu cùng hồ sơ kế toán, hồ sơ thuế theo quy định.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh tại kỳ khai thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh, đồng thời xác định lại giá tính thuế và số thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Đọc thêm: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và những điều cần biết
4. Xuất hóa đơn chiết khấu thương mại ghi âm hay dương?
Theo quy định của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC, khi lập hóa đơn điện tử đối với khoản chiết khấu thương mại, doanh nghiệp phải thể hiện đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hóa đơn.
Đối với khoản chiết khấu thương mại được xác định ngay tại thời điểm bán hàng, doanh nghiệp có thể:
- Lập hóa đơn theo giá bán đã giảm sau khi trừ khoản chiết khấu thương mại
- Thể hiện riêng dòng chiết khấu thương mại trên cùng hóa đơn để xac định giá tính thuế GTGT sau khi đã trừ khoản chiết khấu
Trường hợp chiết khấu thương mại được xác định sau nhiều lần mua hàng hoặc sau khi kết thúc chương trình, kỳ chiết khấu, doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC
Lưu ý: Hiện nay không có quy định khoản chiết khấu thương mại phải ghi bằng số âm trên hóa đơn. Việc thể hiện giá trị điều chỉnh trên hóa đơn được thực hiện theo đúng quy định về lập hóa đơn điều chỉnh và theo chuẩn dữ liệu hóa đơn điện tử.
Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với khoản chiết khấu thương mại
| Đối với bên bán | Đối với bên mua |
|
|
Đọc thêm: Hướng dẫn kê khai điều chỉnh thuế GTGT
Kết luận
Thực hiện đúng cách viết hóa đơn chiết khấu thương mại giúp doanh nghiệp lập hóa đơn điện tử đúng quy định, ghi nhận doanh thu chính xác và kê khai thuế GTGT đúng thời điểm. Tuy nhiên, với doanh nghiệp thường xuyên triển khai chương trình chiết khấu, khuyến mãi hoặc nhiều chính sách giá, việc quản lý thủ công rất dễ dẫn đến sai sót trong hạch toán và quyết toán thuế.
Để tự động hóa toàn bộ quy trình này, doanh nghiệp nên cân nhắc sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS.
Hệ sinh thái MISA AMIS kết nối đồng bộ kế toán, hóa đơn điện tử, bán hàng, ngân hàng, thuế và nhân sự trên 1 nền tảng thống nhất, giúp dữ liệu được liên thông, giảm nhập liệu thủ công và hạn chế sai sót trong toàn bộ quy trình tài chính – kế toán.
Với AMIS Kế toán, doanh nghiệp có thể:
- Kết nối trực tiếp với MISA meInvoice, lập hóa đơn điện tử và tự động hạch toán doanh thu ngay khi phát hành hóa đơn
- Thiết lập chính sách giá và chiết khấu theo từng mặt hàng, nhóm khách hàng hoặc chương trình bán hàng, giúp tự động ghi nhận đúng khoản chiết khấu phát sinh
- Tự động lập tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN và các báo cáo thuế theo biểu mẫu hiện hành, giảm giá đáng kể thời gian kê khai
- Đồng bộ dữ liệu thuế, hóa đơn và chứng từ, tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo tài chính và cảnh báo sai lệch trước khi kê khai
- Kết nối dịch vụ thuế điện tử mTax, hỗ trợ nộp tờ khai trực tiếp từ phần mềm giúp kế toán hoàn thành nghĩa vụ thuế nhanh chóng
Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày dùng phần mềm kế toán ERP MISA AMIS Kế toán để tự động hóa quy trình lập hóa đơn chiết khấu thương mại, quản lý chính sách giá và kê khai thuế chính xác. Chủ động giảm rủi ro sai sót, tiết kiệm thời gian xử lý nghiệp vụ và tự tin hơn khi quyết toán, thanh tra thuế.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.












