10 mẫu hợp đồng xây dựng CHUẨN pháp lý

05/06/2026
17350

Hợp đồng xây dựng là văn bản thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc của dự án đầu tư xây dựng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng bảo đảm tiến độ, chất lượng và quyền lợi hợp pháp cho các bên trong suốt quá trình triển khai. Để thuận tiện áp dụng, dưới đây MISA AMIS WeSign đã các mẫu hợp đồng xây dựng phổ biến theo quy định pháp luật hiện hành. Xem ngay!

hợp đồng xây dựng

1. Mẫu hợp đồng xây dựng công trình theo Thông tư 02/2023

Thông tư 02/2023/TT-BXD gồm 9 Điều và 4 Phụ lục công bố kèm theo, trong đó có 03 mẫu hợp đồng xây dựng tại Phụ lục II, III và IV. Bộ Xây dựng công bố các mẫu hợp đồng chuẩn nhằm giúp chủ đầu tư và nhà thầu tham khảo, vận dụng thống nhất trong việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng.

1.1. Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng

Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng là mẫu hợp đồng quy định tại Phụ lục II của Thông tư, sử dụng cho loại hợp đồng tư vấn thực hiện công việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình.

Tải mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng TẠI ĐÂY

hợp đồng tư vấn xây dựng

1.2. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng

Là mẫu hợp đồng quy định tại Phụ lục III của Thông tư. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng dùng để thực hiện cho các gói thầu thuộc các dự án.

Tải mẫu hợp đồng thi công xây dựng TẠI ĐÂY

hợp đồng thi công xây dựng

1.3. Mẫu hợp đồng xây dựng trọn gói (EPC)

Là mẫu hợp đồng quy định tại Phụ lục IV của Thông tư. Mẫu hợp đồng EPC sử dụng cho loại hợp đồng trọn gói. Trường hợp áp dụng các hình thức giá hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh hoặc hợp đồng theo giá kết hợp thì các bên căn cứ vào các quy định của pháp luật và Thông tư này để sửa đổi, bổ sung điều khoản của mẫu hợp đồng EPC để xác lập hợp đồng.

Tải mẫu hợp đồng xây dựng trọn gói (EPC) TẠI ĐÂY

hợp đồng epc

Ngoài việc nắm rõ các mẫu hợp đồng xây dựng nêu trên, vấn đề tiếp theo mà các doanh nghiệp cần quan tâm là phương thức giao kết bảo đảm giá trị pháp lý. Theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, hợp đồng được ký bằng chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng ký kết bằng văn bản giấy. Trên cơ sở đó, việc sử dụng phần mềm ký hợp đồng số MISA AMIS WeSign là giải pháp phù hợp, giúp các bên giao kết hợp đồng xây dựng từ xa, rút ngắn thời gian xử lý và bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật của văn bản hợp đồng.

2. Mẫu hợp đồng xây dựng theo quyết định 1040/QĐ-BXD

Từ 01/7/2026, Quyết định 1040/QĐ-BXD chính thức công bố 07 mẫu hợp đồng xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo và áp dụng theo quy định mới về hợp đồng xây dựng. Đây là bộ mẫu hợp đồng mới ban hành kèm Luật Xây dựng 2025 và các Nghị định hướng dẫn, thay thế cho hệ thống mẫu cũ.

2.1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng

Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng (Phụ lục I) áp dụng cho công việc tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng.

Tải mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng TẠI ĐÂY

mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi

mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi 2.2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng

Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng (Phụ lục II) áp dụng cho công việc tư vấn thiết kế xây dựng công trình.

Tải mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng TẠI ĐÂY

mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng

WEBINAR MIỄN PHÍ: Hướng dẫn chuẩn hóa dữ liệu HĐLĐ điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2026), với nền tảng quốc gia và mã ID riêng.

  • Diễn giả:
    • Luật sư Lê Trọng Thêm- Chủ tịch HĐTV Công ty Luật TNHH LTT & Lawyers.
    • Nguyễn Mai Hương – Trưởng phòng Đào tạo pháp lý Công ty Luật TNHH LTT & Lawyers.
    • Phạm Thị Tú Anh – Trưởng phòng kinh doanh – Tập đoàn MISA.
  • Thời gian: 14:00 – 16:30 | Thứ Năm, ngày 09/07/2026
  • Hình thức: Trực tuyến qua Zoom

Đăng ký tham gia MIỄN PHÍ ngay tại đây

event MISA

2.3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án

Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án (Phụ lục III) áp dụng cho công việc tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Tải mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án TẠI ĐÂY

mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án

2.4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng

Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng (Phụ lục IV) áp dụng cho công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.

Tải mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng TẠI ĐÂY

hợp đồng tư vấn giám sát công trình hợp đồng tư vấn giám sát công trình2.5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng

Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng (Phụ lục V) áp dụng cho công việc tư vấn khảo sát xây dựng.

Tải mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng TẠI ĐÂY

mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng

2.6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình (Phụ lục VI) áp dụng cho việc thực hiện các gói thầu thi công xây dựng công trình.

Tải mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình TẠI ĐÂY

mẫu hợp đồng thi công xây dựng mẫu hợp đồng thi công xây dựng

2.7. Mẫu hợp đồng EPC

Mẫu hợp đồng EPC (Phụ lục VII) áp dụng cho hợp đồng Thiết kế – Mua sắm vật tư, thiết bị – Thi công xây dựng công trình.

Tải mẫu hợp đồng EPC TẠI ĐÂY

hợp đồng epc hợp đồng epc

3. Cách điền mẫu hợp đồng xây dựng chi tiết

Việc soạn thảo hợp đồng xây dựng cần bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và chặt chẽ về pháp lý. Dưới đây là hướng dẫn cách ghi từng phần cấu thành hợp đồng:

3.1. Phần mở đầu

Đây là phần định danh hợp đồng, cần ghi rõ các nội dung:

  • Tên hợp đồng: Ghi chính xác loại hợp đồng theo tính chất công việc (ví dụ: Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng, Hợp đồng thi công xây dựng công trình, Hợp đồng EPC…). Tên hợp đồng phải phản ánh đúng đối tượng và phạm vi công việc.
  • Số hợp đồng: Ghi theo hệ thống quản lý văn bản của các bên, thường có dạng Số: …/HĐXD hoặc theo ký hiệu riêng kèm năm ký kết.
  • Ngày ký: Ghi rõ ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng. Đây là căn cứ quan trọng để xác định thời điểm phát sinh hiệu lực và mốc tính thời hạn thực hiện.

Ngoài ra, phần mở đầu thường viện dẫn căn cứ pháp lý (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Xây dựng, các nghị định, thông tư hướng dẫn) và căn cứ thực tế (nhu cầu, năng lực của các bên).

3.2. Phần thông tin các bên

Phần thông tin các bên cần được ghi đầy đủ, chính xác tư cách pháp lý của mỗi bên nhằm bảo đảm thẩm quyền giao kết.

Bên giao thầu (Bên A)Bên nhận thầu (Bên B), mỗi bên cần nêu rõ:

Thông tin Nội dung cần ghi
Tên tổ chức/cá nhân Tên đầy đủ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/CCCD
Địa chỉ Trụ sở chính/nơi cư trú theo đăng ký
Mã số thuế Mã số thuế của doanh nghiệp
Người đại diện Họ tên, chức vụ (kèm văn bản ủy quyền nếu có)
Số điện thoại, tài khoản ngân hàng Thông tin liên hệ và thanh toán

Lưu ý: Người ký kết phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ; nếu không, hợp đồng có nguy cơ bị vô hiệu về mặt chủ thể.

3.3. Phần các điều khoản của hợp đồng

Đây là phần nội dung cốt lõi, quy định quyền và nghĩa vụ của các bên. Các điều khoản chủ yếu bao gồm:

  • Đối tượng, nội dung và khối lượng công việc: Mô tả cụ thể phạm vi công việc, hạng mục, khối lượng thực hiện.
  • Chất lượng và yêu cầu kỹ thuật: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
  • Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán: Giá trị hợp đồng, đồng tiền, hình thức giá (trọn gói/đơn giá cố định/đơn giá điều chỉnh), tiến độ và phương thức thanh toán.
  • Thời gian và tiến độ thực hiện: Thời điểm bắt đầu, kết thúc, các mốc tiến độ.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Trách nhiệm cụ thể của Bên A và Bên B.
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo hành: Mức bảo đảm, thời hạn bảo hành công trình.
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.
  • Điều chỉnh hợp đồng, tạm dừng và chấm dứt: Điều kiện và trình tự thực hiện.
  • Giải quyết tranh chấp: Cơ chế thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.

Lưu ý: Các điều khoản cần được đánh số rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không mâu thuẫn giữa các điều khoản và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

3.4. Phần chữ ký

Phần xác nhận sự đồng thuận và hoàn tất giao kết hợp đồng:

  • Chữ ký, họ tên của người đại diện có thẩm quyền mỗi bên.
  • Chức vụ của người ký.
  • Đóng dấu của tổ chức (nếu là pháp nhân).
  • Ghi rõ số lượng bản hợp đồng và giá trị pháp lý ngang nhau của mỗi bản (ví dụ: Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau).

3.5. Phần phụ lục hợp đồng

Phụ lục là bộ phận không tách rời của hợp đồng, dùng để chi tiết hóa hoặc bổ sung nội dung:

  • Nội dung thường có: Bảng tiên lượng, dự toán chi tiết; bản vẽ thiết kế; tiến độ thi công; danh mục vật tư, thiết bị; điều kiện kỹ thuật riêng…
  • Giá trị pháp lý: Phụ lục có hiệu lực như các điều khoản của hợp đồng chính.
  • Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp phụ lục có nội dung mâu thuẫn với hợp đồng chính, thì áp dụng theo hợp đồng chính (trừ khi các bên có thỏa thuận khác).

Lưu ý: Khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã ký, các bên lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận và ký kết theo đúng thẩm quyền.

4. Lưu ý khi sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng

Để bảo đảm giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro tranh chấp, các bên cần lưu ý:

  • Ghi rõ ràng, cụ thể: Diễn đạt chính xác, tránh từ ngữ mập mờ; mô tả rõ phạm vi công việc, khối lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ và trách nhiệm của mỗi bên.
  • Số liệu ghi cả số và chữ: Các con số về giá trị hợp đồng, tạm ứng, thời gian, tiến độ phải thể hiện đồng thời bằng số và chữ; nếu sai lệch thì ưu tiên phần ghi bằng chữ.
  • Ký xác nhận đầy đủ phụ lục: Phụ lục là bộ phận không tách rời, có giá trị như hợp đồng chính, phải được hai bên ký, đóng dấu và không mâu thuẫn với hợp đồng chính.
  • Cân nhắc công chứng, chứng thực: Tuy không bắt buộc, nhưng nên thực hiện với hợp đồng giá trị lớn (trên 100 triệu đồng) hoặc có nguy cơ tranh chấp để tăng tính ràng buộc pháp lý.
  • Rà soát kỹ trước khi ký: Đọc kỹ, thống nhất toàn bộ nội dung; kiểm tra thẩm quyền người ký kết để tránh hợp đồng bị vô hiệu về chủ thể.

Việc lựa chọn và sử dụng đúng mẫu hợp đồng xây dựng là điều kiện cần để bảo đảm giá trị pháp lý cho giao dịch. Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển đổi số đang được đẩy mạnh, phương thức giao kết hợp đồng truyền thống bằng văn bản giấy dần bộc lộ những hạn chế về thời gian, chi phí và công tác lưu trữ. Để khắc phục, các bên có thể cân nhắc áp dụng giải pháp hợp đồng điện tử thông qua nền tảng MISA AMIS WeSign, nhằm bảo đảm giao dịch được thực hiện nhanh chóng, an toàn và tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm AMIS WeSign để triển khai hợp đồng điện tử hợp pháp, an toàn và hiệu quả với nhiều tính năng hữu ích:

  • Ký hợp đồng không cần gặp mặt, lưu trữ tập trung, tra cứu tức thời.
  • Xác thực danh tính chặt chẽ, ký mọi nơi, mọi thiết bị.
  • Ký hàng loạt, tự động nhắc hạn, giảm tới 80% thời gian thủ công cho HR, C&B, Kế toán.
  • Hỗ trợ đầy đủ loại HĐLĐ: thử việc, chính thức, thời vụ…
  • Quản lý tài liệu tập trung: Tích hợp nền tảng online, phân loại, tra cứu nhanh, hạn chế thất thoát.
  • Phân quyền linh hoạt: Xem, ký, điều phối, tải tài liệu theo phòng ban, tránh rò rỉ dữ liệu.
  • An toàn bảo mật: Xác thực người ký bằng mật khẩu, OTP.

amis wesign

👉 Chuẩn hóa quy trình ký hợp đồng, giảm rủi ro pháp lý, tăng tốc vận hành với AMIS WeSign:

Dùng ngay miễn phí

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]
Mr. Trịnh Văn Biển
Tác giả
GĐ Chuyển Đổi Số MISA