6 điểm mới Thông tư số 08/2026/TT-BNV: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP

18/05/2026
202

Thông tin chi tiết về Thông tư số 08/2026/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử. Tham khảo ngay.

thông tư hướng dẫn nghị định 337

1. Nội dung cơ bản của Thông tư số 08/2026/TT-BNV

Loại văn bản Thông tư
Số, ký hiệu 08/2026/TT-BNV
Tổ chức ban hành Bộ nội vụ
Ngày ban hành 15/05/2026
Ngày có hiệu lực thi hành 20/07/2026
Trích yếu Quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID); cấp, khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; dữ liệu và cập nhật, khai thác, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Tải Thông tư tải file

1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Quy định về:
    • Cấp mã định danh (ID) hợp đồng lao động điện tử.
    • Cấp, khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử (gọi tắt là Nền tảng).
    • Kết nối, tạm dừng, chấm dứt kết nối giữa các Nhà cung cấp eContract với Nền tảng.
    • Quản lý, sử dụng, khai thác dữ liệu và báo cáo trên Nền tảng.
  • Đối tượng: Người lao động, người sử dụng lao động; Nhà cung cấp eContract; cơ quan, tổ chức liên quan.

1.2. Hiệu lực thi hành

  • Hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
  • Từ ngày này, mọi hợp đồng lao động điện tử phải được gửi về Nền tảng để cấp ID.
  • Có quy định chuyển tiếp cho Nhà cung cấp eContract đang trong giai đoạn kết nối.

2. Tổng hợp 6 điểm mới ĐÁNG LƯU Ý tại Thông tư số 08/2026/TT-BNV

TT số 08/2026/TT-BNV

2.1. Về mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID)

Căn cứ theo Điều 4, Điều 5, điều 6 Thông tư số 08/2026/TT-BNV quy định về mã định danh hợp đồng lao động điện tử như sau:

Mỗi hợp đồng được cấp 1 ID duy nhất (cấu trúc: 01 chữ A/B/C + 12 số). Cụ thể:

  • Chữ cái:
    • A: Hợp đồng mới giao kết từ 01/7/2026 qua nền tảng eContract.
    • B: Hợp đồng chuyển đổi từ hợp đồng giấy sang điện tử.
    • C: Hợp đồng điện tử được giao kết trước 01/7/2026.
  • 12 chữ số:
    • 02 số đầu: 2 số cuối của năm cấp ID.
    • 10 số sau: Dãy số ngẫu nhiên do hệ thống tự động cấp.
  • ID không thay đổi khi sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hay chấm dứt hợp đồng.
  • Nền tảng cấp ID tự động trong vòng 24 giờ.

Giá trị pháp lý rõ ràng – tiết kiệm 100% chi phí in ấn & chuyển phát! Trải nghiệm miễn phí MISA AMIS WeSign ngay để tự động hóa toàn bộ quy trình ký hợp đồng lao động điện tử theo đúng Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

2.2. Về kết nối eContract với Nền tảng quốc gia

Căn cứ theo Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12  Thông tư số 08/2026/TT-BNV quy định về việc kết nối eContract với Nền tảng quốc gia như sau:

  • Nhà cung cấp eContract phải nộp hồ sơ đề nghị kết nối với Bộ Nội vụ (Mẫu 01) (Điều 9).

a) Văn bản đề nghị kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Bộ Nội vụ kiểm tra và cấp tài khoản kết nối trong 20 ngày làm việc (Điều 9).

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Nội vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện kiểm thử kỹ thuật và
thông báo cấp tài khoản kết nối cho Nhà cung cấp eContract.Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc kiểm thử kỹ thuật không đạt, Bộ Nội vụ thông báo cho Nhà cung cấp eContract theo địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ trụ sở chính ghi trong văn bản đề nghị kết nối và nêu rõ lý do từ chối kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

  • Có quy định tạm dừng, chấm dứt kết nối (tối đa 6 tháng) và khôi phục kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Cụ thể:

Quy định về tạm dừng kết nối (khoản 1 Điều 10)

Bộ Nội vụ tạm dừng kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong các trường hợp sau:

    • Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract;
    • Nhà cung cấp eContract không thực hiện đúng phương án kỹ thuật đã đăng ký theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này;
    • Nhà cung cấp eContract không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
    • Nhà cung cấp eContract không còn bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP;
    • Nhà cung cấp eContract có từ 5% số hợp đồng lao động điện tử trở lên cộng dồn trong 01 tháng không được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cấp ID theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

Quy định về chấm dứt kết nối (khoản 3 Điều 10)

Bộ Nội vụ thực hiện chấm dứt kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong các trường hợp sau:

    • Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract;
    • Nhà cung cấp eContract chấm dứt hoạt động;
    • Trong vòng 01 năm kể từ ngày được cấp tài khoản kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử mà Nhà cung cấp eContract không triển khai dịch vụ eContract và gửi hợp đồng lao động điện tử đã giao kết thông qua eContract do đơn vị cung cấp tới Nền tảng hợp đồng lao động điện tử;
    • Có hành vi giả mạo hồ sơ trong quá trình cấp tài khoản kết nối hoặc duy trì kết nối;
    • Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch
      điện tử năm 2023;
    • Không khắc phục nguyên nhân bị tạm dừng kết nối trong thời hạn tạm dừng kết nối;
    • Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Quy định về khôi phục kết nối (khoản 1 Điều 12)

EContract bị tạm dừng kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được khôi phục kết nối trong các trường hợp sau:

  • Nhà cung cấp eContract đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân bị tạm dừng kết nối trong thời hạn tạm dừng kết nối;
  • Không còn căn cứ tạm dừng kết nối eContract;
  • Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

2.3. Sử dụng tài khoản Định danh điện tử quốc gia (VNeID) để truy cập

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư số 08/2026/TT-BNV quy định thay vì tạo nhiều loại tài khoản khác nhau thì sẽ hướng tới việc dùng chung hạ tầng định danh quốc gia.

a) Đăng ký tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử, sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia (VNeID) cấp theo quy định của pháp luật để đăng nhập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử: người lao động sử dụng tài khoản định danh điện tử cá nhân; người sử dụng lao động là tổ chức sử dụng tài khoản định danh điện tử tổ chức, người sử dụng lao động là cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức không đăng ký được tài khoản định danh tổ chức theo quy định pháp luật về định danh và xác  thực điện tử thì đề nghị Bộ Nội vụ cấp tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

  • Người lao động và cá nhân sử dụng lao động: Sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia (VNeID) cấp để đăng nhập vào Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
  • Tổ chức sử dụng lao động: Sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức. Trường hợp chưa có, doanh nghiệp có thể đề nghị Bộ Nội vụ cấp tài khoản truy cập riêng.
  • Đồng bộ trạng thái: Nếu tài khoản định danh quốc gia bị khóa hoặc thay đổi trạng thái, quyền truy cập trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cũng sẽ bị điều chỉnh tương ứng.

Bạn đã sẵn sàng chuyển đổi số hợp đồng lao động theo Thông tư 08/2026/TT-BNV. Đăng ký dùng thử miễn phí phần mềm hợp đồng số MISA AMIS WeSign chỉ trong 30 giây – ký mọi lúc, mọi nơi, hoàn toàn hợp pháp ngay tại đây!

Dùng ngay miễn phí

2.4. Về quản lý dữ liệu

Căn cứ theo Điều 17, Điều 18 Thông tư số 08/2026/TT-BNV quy định về quản lý dữ liệu như sau:

  • Quy định 3 loại dữ liệu:
    • Dữ liệu chủ: Đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia, khai thác theo quy định.
    • Dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung: Đăng ký văn bản với Bộ Nội vụ (Phụ lục III)
  • Thời hạn lưu trữ: 10 năm kể từ ngày hợp đồng chấm dứt (tính từ hợp đồng cuối nếu ký nhiều lần).
  • Quy định khai thác, chia sẻ dữ liệu nghiêm ngặt, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng, tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
    • Mọi hoạt động xử lý dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải đảm bảo sự phù hợp với các quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, lưu trữ dữ liệu và các quy định pháp luật có liên quan khác.
    • Dữ liệu phải được xử lý theo nguyên tắc đúng mục đích, tối thiểu cần thiết, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi, có thời hạn lưu trữ phù hợp và có biện pháp bảo vệ tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng.
    • Việc khai thác, chia sẻ hoặc chuyển giao dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và bí mật kinh doanh chỉ được thực hiện khi có căn cứ pháp lý phù hợp và bảo đảm đủ các biện pháp bảo vệ theo quy định.
    • Mọi hoạt động truy cập, chia sẻ hoặc trích xuất dữ liệu có dấu hiệu vượt ngưỡng thông thường phải được ghi nhận, cảnh báo và rà soát kịp thời.

2.5. Trách nhiệm báo cáo

Căn cứ theo Điều 19 Thông tư số 08/2026/TT-BNV quy định về trách nhiệm báo cáo như sau:

  • Nhà cung cấp eContract: Báo cáo định kỳ quý (Phụ lục IV) + báo cáo kết quả kiểm toán kỹ thuật.
  • Người sử dụng lao động: Báo cáo thay đổi lao động qua nền tảng theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Sở Nội vụ & Ban quản lý KCN: Báo cáo tình hình sử dụng lao động.

quy định chế độ báo cáo

2.6. Quy trình chuyển đổi và rà soát hợp đồng cũ chặt chẽ

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 6 Thông tư số 08/2026/TT-BNV hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý các loại hợp đồng không phải là điện tử ký mới:
  • Chuyển đổi từ giấy sang điện tử: Phải có Nhật ký chuyển đổi ghi rõ: hệ thống thực hiện, người thực hiện, thời gian hoàn thành, định dạng tệp, dung lượng, số trang và phải có chữ ký số niêm phong kèm dấu thời gian để bảo đảm tính toàn vẹn.

b) Đối với hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP, Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử cùng với dữ liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP và thông tin về nhật ký chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sang hợp đồng lao động điện tử về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

  • Đối với hợp đồng ký trước 01/7/2026: Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm hỗ trợ các bên rà soát, bổ sung chữ ký số và dấu thời gian trước khi gửi lên Nền tảng để cấp ID quản lý

c) Đối với hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động rà soát bổ sung chữ ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử trên eContract theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP. Sau khi các bên hoàn thành việc rà soát bổ sung, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hợp đồng lao động điện tử và các dữ liệu quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP (không bao gồm thông tin về ID) về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

3. AMIS WeSign sẵn sàng đáp ứng Thông tư số 08/2026/TT-BNV

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm AMIS WeSign để triển khai hợp đồng lao động điện tử hợp pháp, an toàn và hiệu quả. Nền tảng đã tích hợp với trục hợp đồng điện tử của Bộ Công Thương, bảo đảm toàn vẹn, bảo mật, tin cậy và sẵn sàng đáp ứng quy định tại Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Tính năng trên MISA AMIS WeSign

  • Ký kết thông minh: Ký từ xa, mọi lúc, không cần có mặt tại văn phòng.
  • Tự động hóa quy trình: Tạo luồng ký, phê duyệt, chuyển phát, nhắc nhở, lưu trữ.
  • Ký hàng loạt: Rút ngắn thời gian, tránh ách tắc công việc.
  • Quản lý tài liệu tập trung: Tích hợp nền tảng online, phân loại, tra cứu nhanh, hạn chế thất thoát.
  • Phân quyền linh hoạt: Xem, ký, điều phối, tải tài liệu theo phòng ban, tránh rò rỉ dữ liệu.
  • An toàn bảo mật: Xác thực người ký bằng mật khẩu, OTP.
  • Chi phí hợp lý: Tối ưu theo nhu cầu và quy mô doanh nghiệp.
  • Tính pháp lý bảo đảm: Hợp đồng được chứng thực bởi Bộ Công Thương.

Quy trình ký kết hợp đồng bằng MISA AMIS Wesign gồm có các bước: 

  • Bước 1: Khởi tạo giữa 2 chủ thể ký hợp đồng.
  • Bước 2: MISA (là 1 CeCA – Đơn vị được cấp phép dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử) sẽ chứng thực hợp đồng.
  • Bước 3: Hợp đồng được mã hóa và gửi lên trục Hợp đồng điện tử Bộ công thương để ký số chứng thực đảm bảo tính toàn vẹn và ghi dấu thời gian trên hợp đồng
  • Bước 4: Doanh nghiệp tra cứu tính xác thực của hợp đồng trên cổng tra cứu của Bộ Công Thương.

Lợi ích khi sử dụng MISA AMIS WESIGN

  • Tiết kiệm 100% chi phí in ấn, chuyển phát và lưu trữ
  • Giảm tới 90% thời gian chờ ký, chứng thực, chuyển phát
  • Tự động toàn bộ quy trình ký, giảm công sức của nhân viên
  • Quản lý tài liệu tập trung, tránh thất thoát, hư hỏng, dễ dàng tra cứu – phân loại tài liệu

amis wesign👉 Chuẩn hóa quy trình ký hợp đồng lao động, giảm rủi ro pháp lý, tăng tốc vận hành với AMIS WeSign:

Dùng ngay miễn phí

>> Xem thêm: Báo giá phần mềm hợp đồng điện tử MISA AMIS WeSign mới nhất

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]