Cách tính thuế hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử

09/08/2026
8998

Hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử ngày càng phổ biến, kéo theo yêu cầu người bán cần chủ động xác định và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Cách tính thuế hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử từ năm 2026 có nhiều điểm cần lưu ý, đặc biệt về ngưỡng doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN và trường hợp sàn thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế. Trong bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán sẽ tổng hợp quy định mới nhất, hướng dẫn cách xác định nghĩa vụ thuế và những lưu ý quan trọng giúp cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng trên sàn TMĐT thực hiện đúng quy định.

1. Tổng hợp các quy định của pháp luật về Thuế đối với kinh doanh sàn TMĐT

Hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thương mại điện tử.

Hoạt động kinh doanh TMĐT chịu sự tác động từ nhiều yếu tố

Từ ngày 01/07/2026, hệ thống pháp luật về thuế và thương mại điện tử có nhiều thay đổi quan trọng. Do đó, khi xác định nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT cần căn cứ vào các văn bản đang có hiệu lực, thay vì tiếp tục áp dụng các quy định trước đây tại Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư 40/2021/TT-BTC hoặc Nghị định 52/2013/NĐ-CP.

Cụ thể, các văn bản pháp lý quan trọng hiện hành gồm có:

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân;
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trong đó nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT và TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm;
  • Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC, quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
  • Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
  • Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Đối với nội dung xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, cần đồng thời tham chiếu Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực, trong đó có Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC là các văn bản liên quan đến chế độ kế toán doanh nghiệp, không phải căn cứ chính để xác định nghĩa vụ thuế của hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT. Chỉ cần dẫn các thông tư này nếu bài có nội dung riêng về chế độ kế toán, hạch toán doanh thu, chi phí hoặc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Một số khái niệm về thương mại điện tử và kinh doanh trên sàn TMĐT

a. Thương mại điện tử 

Theo Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, thương mại điện tử là hoạt động thương mại được thực hiện thông qua phương tiện điện tử, trong đó bao gồm các hoạt động được thực hiện trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.

Luật Thương mại điện tử 2025 là căn cứ pháp lý hiện hành về hoạt động thương mại điện tử từ ngày 01/07/2026, thay cho việc tiếp tục sử dụng Nghị định 52/2013/NĐ-CP làm căn cứ chính về khái niệm và quản lý hoạt động TMĐT.

b. Sàn thương mại điện tử

Sàn thương mại điện tử là một dạng nền tảng thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên nền tảng theo quy định của pháp luật.

Từ ngày 01/07/2026, việc xác định, phân loại và quản lý các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử được thực hiện theo Luật Thương mại điện tử 2025 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP.

c. Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực truyến và thanh toán

Đây là khái niệm đặc biệt quan trọng khi xác định nghĩa vụ thuế của người bán trên sàn TMĐT.

Theo quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, cần phân biệt nền tảng có đồng thời chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán với các nền tảng không đáp ứng đồng thời hai chức năng này.

Đối với nền tảng thuộc trường hợp phải thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế theo quy định, tổ chức quản lý nền tảng có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế tương ứng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu trên nền tảng.

Đối với trường hợp nền tảng không thuộc diện thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

d. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thông qua sàn TMĐT thuộc đối tượng quản lý thuế theo quy định về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và quy định riêng đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT.

Khi xác định nghĩa vụ thuế, cần xem xét đồng thời:

  • Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
  • Loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh
  • Hình thức và phương thức kinh doanh trên nền tảng
  • Nền tảng có thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế hay không
  • Các quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ có liên quan
Yếu tố xác định nghĩa vụ thuế

e. Ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng/năm

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và TNCN được nâng lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh theo quy định.

Trường hợp doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp và tỷ lệ tương ứng với hoạt động kinh doanh, đồng thời thực hiện các quy định về hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành. Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng quy định trường hợp doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

2. Cá nhân kinh doanh trên Sàn Thương mại điện tử có phải nộp thuế không?

Cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên sàn thương mại điện tử thuộc đối tượng quản lý thuế theo quy định hiện hành. Từ năm 2026, việc xác nhận nghĩa vụ thuế thực hiện theo Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn mới về hộ, cá nhân kinh doanh và hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

Vậy cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có phải nộp thuế không? 

Câu trả lời là có thể phải nộp thuế. Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân kinh doanh nào trên sàn TMĐT cũng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh theo quy định.

Trường hợp doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tương ứng với hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế áp dụng.

Do đó, việc cá nhân bán hàng trên sàn TMĐT không đồng nghĩa với việc mặc nhiên phải nộp thuế. Cần căn cứ vào doanh thu, loại hàng hóa/dịch vụ và phương pháp quản lý, tính thuế để xác định nghĩa vụ cụ thể.

Các yếu tố xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT

Đồng thời, Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc trường hợp không phải nộp thuế theo quy định (Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Do đó, quy định trước đây về ngưỡng 100 triệu đồng/năm không còn phù hợp để áp dụng cho năm 2026.

Lệ phí môn bài cũng đã được bãi bỏ theo khoản 7 điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Cá nhân và hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài từ năm 2026.

Sàn thương mại điện tử có khấu trừ và nộp thuế thay cho cá nhân không?

Có, nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định. Theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, tổ chức quản lý nền tảng TMĐT, nền tảng số thuộc diện quy định có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định.

Đối với nền tảng có đồng thời chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán, cơ chế khấu trừ, khai thay và nộp thay được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Trường hợp nền tảng không thuộc diện khấu trừ, khai và nộp thay, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Doanh nghiệp bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải nộp thuế không? 

Có. Doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên sàn thương mại phải được doanh nghiệp ghi nhận và tổng hợp để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tùy hoạt động và phương pháp tính thuế, doanh nghiệp có thể phát sinh thuế GTGT, thuế TNDN và các nghĩa vụ thuế khác.

Doanh nghiệp bán hàng trên sàn TMĐT phải nộp thuế theo quy định

Lưu ý, khi xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT cần xem xét các yếu tố sau:

  • Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
  • Loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh
  • Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán hay không
  • Nền tảng có thuộc diện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế hay không
  • Phương pháp tính thuế áp dụng
  • Nghĩa vụ về hóa đơn điện tử và chứng từ

3. Các khoản thuế phải nộp khi kinh doanh trên Sàn TMĐT 

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử (TMĐT) có thể phát sinh thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Ngoài ra, tùy hàng hóa, dịch vụ và hoạt động kinh doanh, người kinh doanh có thể phải thực hiện các nghĩa vụ thuế khác theo quy định.

3.1 Thuế giá trị gia tăng 

Theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT. Trường hợp doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ % tương ứng với hoạt động kinh doanh. Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã nâng ngưỡng doanh thu này lên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thuộc tổ chức quản lý nền tảng khấu trừ, nộp thuế thay, số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ trên doanh thu của từng giao dịch. Theo khoản 2 điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, tỷ lệ thuế GTGT là:

Hàng hóa 1%
Dịch vụ 5%
Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 3%

3.2 Thuế thu nhập cá nhân

Từ năm 2026, thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh thực hiện theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn, thay cho cơ chế tính thuế trước đây tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh được áp dụng phương pháp tính thuế theo quy định tương ứng với mức doanh thu. Luật cũng bổ sung phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí) × thuế suất đối với các trường hợp thuộc diện áp dụng.

Cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh được áp dụng phương pháp tính thuế theo quy định tương ứng với mức doanh thu

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT và TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nâng lên 01 tỷ đồng/năm.

Đối với cá nhân kinh doanh trên nền tảng TMĐT thuộc diện sàn khấu trừ, nộp thuế thay, tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN trên từng giao dịch được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP như sau:

Hàng hóa TNCN cá nhân cư trú TNCN cá nhân không cư trú
Hàng hóa 0,5% 1%
Dịch vụ 2% 5%
Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5% 2%

Như vậy, đối với cá nhân cư trú bán hàng hóa trên sàn TMĐT thuộc diện khấu trừ, nộp thuế thay, tỷ lệ khấu trừ trên từng giao dịch là 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN.

3.3 Thuế tiêu thụ đặc biệt 

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì thực hiện nghĩa vụ thuế TTĐB theo quy định của pháp luật về thuế TTĐB.

Việc bán hàng trên sàn thương mại điện tử không làm thay đổi đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Nghĩa vụ thuế được xác định theo loại hàng hoá, dịch vụ và chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.

Căn cứ xác định nghĩa vụ thuế

4. Phương pháp kê khai thuế TNCN và thuế GTGT khi khi kinh doanh trên sàn TMĐT

Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp thuế khoán. Việc khai, tính và nộp thuế được xác định chủ yếu theo doanh thu, phương pháp tính thuế và cơ chế quản lý thuế đối với nền tảng thương mại điện tử.

4.1 Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống 

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN  đối với họat động kinh doanh. Tuy nhiên, người kinh doanh vẫn phải thực hiênj thủ tục thông báo daonh thu với cơ quan thuế theo quy định.

Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC và Thông tư 50/2026/TT-BTC.

4.2 Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm 

Khi doanh thu vượt 01 tỷ đồng, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN.

Đối với thuế GTGT, số thuế phải nộp được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT

Đối với thuế TNCN, cá nhân kinh doanh trong nhóm doanh thu này có thể áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế, tùy trường hợp và lựa chọn theo quy định.

Nếu tính thuế trên thu nhập, công thức được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ

Các khoản chi phí được trừ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thuế.

4.3 Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm 

Với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm, thuế TNCN được tính trên thu nhập tính thuế:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Các khoản chi phí được trừ

Việc xác định doanh thu, chi phí và thu nhập tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối với thuế GTGT, cá nhân kinh doanh thực hiện tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định.

4.4 Trường hợp sàn thương mại điện tử và nộp thuế thay 

Không phải người bán nào trên sàn thương mại điện tử cũng thực hiện toàn bộ việc khai và nộp thuế. Theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP, tổ chức quản lý nền tảng TMĐT thuộc trường hợp phải khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế sẽ thực hiện khấu trừ thuế đối với giao dịch của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định.

Đối với nền tảng có đồng thời chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán, việc khấu trừ thuế được thực hiện theo từng giao dịch thuộc phạm vi áp dụng. Với cá nhân cư trú, tỷ lệ khấu trừ được quy định như sau:

Hàng hóa Thuế GTGT Thuế TNCN
Hàng hóa 0,5% 1%
Dịch vụ 2% 5%
Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5% 2%

5. Xử phạt hành vi trốn thuế

Trốn thuế là hành vi vi phạm có mức xử phạt nghiêm khắc. Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, người nộp thuế có thể bị xác định là trốn thuế khi thực hiện các hành vi làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn theo quy định.

Những hành vi có thể bị xác định là trốn thuế

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn mà dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp
  • Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định
  • Ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn số thuế phải nộp
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn
  • Khai sai thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm làm giảm số thuế phải nộp
  • Không kê khai hoặc khai sai các nội dung liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định
Các hành vi được xem là trốn thuế

Mức xử phạt hành vi trốn thuế

Việc xử phạt hành vi trốn thuế hiện được thực hiện theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP. Nghị định 291/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2026.

Hành vi Mức xử phạt Biện pháp khắc phục
Trốn thuế do có tình tiết giảm nhẹ Phạt tiền bằng 1 lần số tiền thuế trốn Nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp theo quy định
Trốn thuế không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Phạt tiền bằng 1 lần số tiền thuế trốn Nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp theo quy định
Trốn thuế có 1 tình tiết tăng nặng Phạt tiền bằng 1,5 lần số tiền thuế trốn Nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp
Trốn thuế có 2 tình tiết tăng nặng Phạt tiền bằng 2 lần số tiền thuế trốn Nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp
Trốn thuế có 3 tình tiết tăng nặng Phạt tiền bằng 2,5 lần số tiền thuế trốn Nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp
Trốn thuế có 4 tình tiết tăng nặng Phạt tiền bằng 3 lần số tiền thuế trốn Nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp

Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày

Không phải mọi trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày đều bị xử phạt về trốn thuế. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ số thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản về hành vi chậm nộp, thì có thể bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế thay vì xử phạt trốn thuế.

Mức xử phạt cho trường hợp này như sau:

  • Đối với tổ chức: 15 triệu – 25 triệu đồng
  • Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: 7,5 triệu đồng – đến 12,5 triệu đồng
Mức xử phạt hành chính cho hành vi vi phạm thủ tục thuế

Trường hợp số tiền phạt tính theo khung trên lớn hơn số thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế thì mức phạt tối đa được giới hạn theo quy định.

Công thức tính tiền chậm nộp thuế

Ngoài tiền phạt, trường hợp chậm nộp thuế còn phải thực hiện theo nghĩa vụ về tiền chậm nộp. Mức tiền chậm nộp được tính theo công thức như sau:

0,03%/ngày x số tiền thuế chậm nộp

Do đó, nếu phát sinh khoản thuế phải nộp không đúng hạn, người nộp thuế cần tính cả tiền chậm nộp theo số ngày chậm nộp.

6. Một số lưu ý

Cung cấp thông tin người bán trên sàn TMĐT cho cơ quan thuế

Các tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên sàn cho cơ quan thuế theo quy định.

Theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP, chủ sở hữu sàn TMĐT có trách nhiệm cung cấp thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn, gồm: tên người bán; mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân; địa chỉ; số điện thoại và doanh thu bán hàng thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn.

Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng phương thức điện tử, theo định dạng dữ liệu do cơ quan thuế quy định. Theo quy định này, thông tin được cung cấp định kỳ hằng quý, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

Bên cạnh nghĩa vụ cung cấp thông tin, từ ngày 01/07/2025, việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn được thực hiện theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

Theo đó, tùy thuộc vào loại nền tảng và chức năng của nền tảng, tổ chức quản lý nền tảng có thể phải thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Vì vậy, không nên hiểu rằng trách nhiệm của sàn TMĐT chỉ dừng ở việc cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.

Cổng thông tin thương mại điện tử của cơ quan thuế

Để tiếp nhận và quản lý dữ liệu từ các sàn TMĐT, Tổng cục Thuế đã chính thức vận hành Cổng thông tin thương mại điện tử từ ngày 15/12/2022.

Cổng thông tin này hỗ trợ sàn TMĐT cung cấp thông tin về người bán cho cơ quan thuế, đồng thời hỗ trợ việc khai thuế thay cho cá nhân trong trường hợp thuộc diện thực hiện và hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh khai thuế trực tiếp trên hệ thống.

Theo cơ chế được triển khai, các sàn TMĐT cung cấp thông tin định kỳ hằng quý bằng phương thức điện tử. Thời hạn cung cấp thông tin là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

Người bán trên sàn TMĐT cần lưu ý gì?

Người bán hàng trên sàn TMĐT cần xác định sàn mình đang kinh doanh thuộc trường hợp nào để thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp:

  • Trường hợp nền tảng thuộc diện khấu trừ, khai thay và nộp thay: tổ chức quản lý nền tảng thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
  • Trường hợp không thuộc diện khấu trừ, khai thay, nộp thay: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế theo quy định; đồng thời sàn vẫn thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin cho cơ quan thuế nếu thuộc đối tượng phải cung cấp.

Kết luận

Như vậy, người kinh doanh trên sàn thương mại điện tử cần theo dõi chính xác doanh thu, nghĩa vụ thuế và chứng từ phát sinh để tránh sai sót khi kê khai, đặc biệt khi doanh thu đến từ nhiều sàn và nhiều kênh bán hàng. Việc tổng hợp và kiểm tra thủ công không chỉ mất thời gian mà còn dễ bỏ sót dữ liệu, dẫn đến kê khai thiếu hoặc chậm nghĩa vụ thuế.

Để đơn giản hóa công tác thuế và quản lý số liệu kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng MISA AMIS Kế toán – một sản phẩm thuộc hệ sinh thái quản trị doanh nghiệp MISA AMIS. Hệ sinh thái MISA AMIS kết nối kế toán, bán hàng, hóa đơn điện tử, ngân hàng, thuế và các nghiệp vụ quản trị khác, giúp dữ liệu được đồng bộ trên một nền tảng, hạn chế nhập liệu thủ công và hỗ trợ kiểm soát doanh thu chính xác hơn.

Với phần mềm kế toán MISA, doanh nghiệp có thể:

  • Đáp ứng đẩy đủ nghiệp vụ thuế, hỗ trợ kế toán theo dõi và xử lý các khoản thuế phát sinh
  • Tự động lập tờ khai thuế theo biểu mẫu hiện hành, giảm thời gian tổng hợp số liệu thủ công
  • Tự động tổng hợp dữ liệu từ các nghiệp vụ kế toán để hạn chế sai lệch giữa doanh thu, chứng từ và tờ khai
  • Xuất tờ khai định dạng XML, thuận tiện cho quá trình kê khai thuế điện tử
  • Kết nối với hệ sinh thái MISA AMIS giúp doanh nghiệp quản lý tập trung dữ liệu bán hàng, hóa đơn, ngân hàng và kế toán
Nghiệp vụ thuế trên Phần mềm MISA AMIS Kế toán Hộ kinh doanh
Nghiệp vụ thuế trên Phần mềm MISA AMIS Kế toán

Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày MISA AMIS Kế toán để giảm thời gian tổng hợp doanh thu, tự động hóa nghiệp vụ thuế và hạn chế sai sót khi kê khai. Chủ động kiểm soát số liệu kinh doanh và nghĩa vụ thuế trên một nền tảng thống nhất.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 3 Trung bình: 5]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.