Hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 1 tỷ đồng sẽ phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh như thế nào? Bài viết MISA AMIS xin trình bày các quy định về nguyên tắc tính thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế phải nộp và các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh.
1. Căn cứ pháp lý
Nội dung được tổng hợp theo thông tin chính sách thuế hộ, cá nhân kinh doanh năm 2026, trong đó có các quy định liên quan đến:
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/3/2026 có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
- Thông tư 152/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn điện tử của Chính phủ ban hành ngày 20/03/2025 có hiệu lực từ ngày 1/6/2025
Về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, căn cứ quan trọng là Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Đây là văn bản quy định các nguyên tắc về ngưỡng doanh thu, phương pháp tính thuế, trách nhiệm kê khai, nộp thuế, quản lý doanh thu thực tế và quyền, nghĩa vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Tiếp theo, về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế, hộ kinh doanh cần quan tâm đến các mẫu biểu kê khai như:
- Mẫu 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu, tờ khai thuế năm.
- Mẫu 01/CNKD: Tờ khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT: Tờ khai quyết toán thuế TNCN.
- Mẫu 01/BK-STK: Thông báo tài khoản ngân hàng.
- Mẫu 01/BK-HTK: Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị.
- Mẫu 01/TB-ĐĐKD: Thông báo địa điểm kinh doanh khi thành lập, thay đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt địa điểm.
Về chế độ kế toán hộ kinh doanh, từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, thay thế chế độ cũ. Tùy doanh thu và phương pháp tính thuế, hộ kinh doanh sử dụng các mẫu sổ như S1a-HKD, S2a-HKD, S2b-HKD, S2c-HKD, S2d-HKD, S2e-HKD, S3a-HKD.
Về hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh cần lưu ý quy định liên quan đến Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Theo chính sách năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Hộ có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm chưa bắt buộc nhưng được đăng ký sử dụng nếu có nhu cầu.
2. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh
Nguyên tắc đầu tiên khi tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh là xác định đúng doanh thu năm. Theo chính sách thuế mới nhất, mốc quan trọng là 1 tỷ đồng/năm.
Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống:
- Không phải nộp thuế GTGT
- Không phải nộp thuế TNCN
Nhưng vẫn có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế theo quy định.
Điều này có nghĩa là không phải nộp thuế không đồng nghĩa với không thực hiện thủ tục thuế. Hộ kinh doanh vẫn cần ghi nhận doanh thu, lưu số liệu bán hàng và sử dụng sổ phù hợp, thường là Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, Mẫu S1a-HKD.
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải:
- Nộp thuế GTGT
- Nộp thuế TNCN
- Thực hiện kê khai, nộp thuế theo tháng hoặc quý tùy quy mô doanh thu
- Sử dụng sổ sách, hóa đơn theo đúng quy định
Nguyên tắc thứ hai là xác định đúng ngành nghề kinh doanh. Mỗi nhóm ngành có tỷ lệ thuế GTGT và thuế suất TNCN khác nhau. Ví dụ, hộ bán tạp hóa thuộc nhóm phân phối hàng hóa sẽ khác hộ kinh doanh spa, khác quán ăn, khác dịch vụ quảng cáo số, khác hoạt động cho thuê tài sản.
Nguyên tắc thứ ba là doanh thu tính thuế phải được tổng hợp từ toàn bộ hoạt động kinh doanh. Không chỉ tính tiền mặt tại quầy, bạn còn phải cộng:
- Doanh thu bán hàng trực tiếp
- Doanh thu chuyển khoản
- Doanh thu QR code, ví điện tử
- Doanh thu từ sàn TMĐT
- Doanh thu từ Facebook, Zalo, TikTok Shop nếu có
- Doanh thu qua app giao hàng, app đặt lịch, nền tảng số
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thanh toán
- Các khoản phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng
- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng hoặc khoản thu khác liên quan đến hoạt động kinh doanh
Nguyên tắc thứ tư là nếu hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm, cần theo dõi riêng từng ngành nghề, địa điểm để áp dụng tỷ lệ thuế phù hợp. Theo chính sách thuế, hộ kinh doanh được lựa chọn một ngành nghề hoặc một địa điểm để áp dụng mức trừ 1 tỷ đồng trước khi tính thuế TNCN theo phương án có lợi nhất. Nếu chưa trừ đủ, có thể tiếp tục lựa chọn ngành nghề hoặc địa điểm khác để trừ tiếp cho đến khi đủ
Nguyên tắc cuối cùng là hộ kinh doanh tự kê khai, tự xác định số thuế phải nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai. Vì vậy, làm đúng từ đầu, lưu chứng từ đầy đủ và dùng phần mềm quản lý bán hàng sẽ giúp bạn giảm rủi ro đáng kể
3. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh
3.1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế là căn cứ quan trọng nhất để tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh. Theo chính sách thuế hộ kinh doanh, doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tuy nhiên, doanh thu tính thuế không bao gồm một số khoản như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại nếu đáp ứng điều kiện ghi nhận theo quy định.
Với hộ kinh doanh có hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số, cần lưu ý:
- Nếu nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán, nền tảng có thể khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế phát sinh
- Nếu nền tảng không có chức năng đặt hàng, thanh toán, hộ kinh doanh tự kê khai, nộp thuế
- Nếu vừa bán tại cửa hàng vừa bán online, cần tổng hợp doanh thu để kê khai
- Số thuế TNCN đã được nền tảng khấu trừ, nộp thay sẽ được trừ khi xác định số thuế TNCN phải nộp
3.2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu (biểu thuế)
Sau khi xác định doanh thu, bước tiếp theo là xác định tỷ lệ thuế GTGT và thuế suất TNCN theo từng nhóm ngành nghề. Mỗi loại hoạt động có tỷ lệ khác nhau, vì vậy anh/chị cần phân loại đúng ngành nghề để tính đúng thuế.
Dưới đây là bảng tỷ lệ thuế tham khảo theo chính sách thuế hộ, cá nhân kinh doanh:
| Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp | 5% | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1.5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Ví dụ:
- Shop tạp hóa, cửa hàng mỹ phẩm, shop thời trang: thường thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa, tỷ lệ GTGT 1%, TNCN 0,5%
- Spa, nail, massage, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: thường thuộc nhóm dịch vụ, tỷ lệ GTGT 5%, TNCN 2%
- Quán ăn, nhà hàng, quán cafe, trà sữa, đồ ăn nhanh: thường thuộc nhóm dịch vụ có gắn với hàng hóa, tỷ lệ GTGT 3%, TNCN 1,5%
- Cho thuê nhà, mặt bằng, căn hộ: thuế GTGT 5%, thuế TNCN 5%, trong đó thuế TNCN có cơ chế trừ ngưỡng theo quy định riêng với hoạt động cho thuê tài sản
- Hoạt động quảng cáo số, nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số: có quy định riêng về tỷ lệ TNCN theo nhóm dịch vụ liên quan
Nếu một hộ kinh doanh có nhiều loại hoạt động, ví dụ vừa mở spa vừa bán mỹ phẩm, bạn nên tách doanh thu theo từng nhóm. Phần doanh thu dịch vụ spa áp dụng tỷ lệ dịch vụ, còn phần doanh thu bán mỹ phẩm áp dụng tỷ lệ phân phối hàng hóa. Nếu không tách rõ, khi kê khai có thể bị áp dụng tỷ lệ theo bản chất hoạt động chính hoặc theo hướng bất lợi hơn.
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3.3. Xác định số thuế phải nộp
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ thuế GTGT |
| Số thuế TNCN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNCN | x | Tỷ lệ thuế TNCN |
Phần mềm Kế toán Hộ kinh doanh MISA là giải pháp giúp chủ hộ và kế toán tự động kê khai và theo dõi toàn bộ số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp ngay trên phần mềm. Trải nghiệm 15 ngày miễn phí ngay hôm nay!
4. Các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu. Hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải kê khai và nộp thuế theo quy định.
4.1. Phương pháp thông báo doanh thu đối với hộ doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống
Phương pháp thông báo doanh thu áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống. Đây là nhóm hộ quy mô nhỏ, doanh thu chưa đến ngưỡng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Theo nguyên tắc năm 2026, nếu doanh thu năm không vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh:
- Không phải nộp thuế GTGT
- Không phải nộp thuế TNCN
- Có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế
- Sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, Mẫu S1a-HKD theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
Về thời hạn, nhóm hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thông thường thực hiện thông báo doanh thu 1 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. Riêng năm 2026, theo tài liệu chính sách, thực hiện 2 lần/năm, gồm:
- Lần 1: chậm nhất 31/7/2026
- Lần 2: chậm nhất 31/1/2027
4.2. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và lựa chọn cách tính thuế đơn giản theo tỷ lệ thuế của từng nhóm ngành nghề. Đây là phương pháp phổ biến vì dễ tính, dễ theo dõi và phù hợp với nhiều hộ kinh doanh chưa quản lý chi phí quá chi tiết.
Theo phương pháp này, số thuế phải nộp được tính theo công thức:
- Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thuế GTGT
- Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thuế TNCN
Về sổ sách, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, Mẫu S2a-HKD theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.
Phương pháp này phù hợp với hộ kinh doanh muốn tính thuế đơn giản, không cần tập hợp quá nhiều chi phí được trừ. Tuy nhiên, nếu hộ có chi phí lớn như thuê mặt bằng cao, lương nhân viên nhiều, giá vốn lớn, chi phí quảng cáo đáng kể, phương pháp này có thể chưa tối ưu bằng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế.
4.3. Phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế
Phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế phù hợp với hộ kinh doanh có doanh thu tương đối lớn, chi phí thực tế cao và có khả năng quản lý sổ sách, hóa đơn, chứng từ đầy đủ. Theo phương pháp này, thuế GTGT vẫn tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng thuế TNCN không tính theo tỷ lệ nhỏ trên doanh thu nữa, mà tính trên phần thu nhập tính thuế.
Công thức cơ bản:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ
- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất TNCN tương ứng
Mức doanh thu năm: từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%
Mức doanh thu năm: trên 50 tỷ đồng: 20%
Lưu ý: Với phương pháp này, hộ kinh doanh cần chứng minh chi phí được trừ. Theo tài liệu chính sách, chi phí được trừ là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo pháp luật về hóa đơn, chứng từ, kế toán; đồng thời có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế GTGT.
MISA AMIS hy vọng bài viết sẽ giúp Anh/Chị nắm được các quy định về nguyên tắc tính thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế phải nộp và các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh. Nhằm mục đích hỗ trợ tốt nhất cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh – một trong những hình thức kinh doanh đơn giản và phổ biến tại Việt Nam trong việc nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quy định của pháp luật về thuế, MISA chính thức phát hành phần mềm kế toán dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng quy định về chứng từ, sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, xuất hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP và nộp thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.















