Kiến thức Nghiệp vụ Thuế Thuế giá trị gia tăng Hướng dẫn tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

Hướng dẫn tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng sẽ phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh như thế nào? Bài viết xin trình bày các quy định về nguyên tắc tính thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế phải nộp và các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh.

Hình 1: Tính thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh
Mục lục Hiện

1. Căn cứ pháp lý

  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính;
  • Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/08/2021;
  • Công văn số 2626/TCT-DNNCN ngày 19/07/2021 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư số 40/2021/TT-BTC;
  • Thông tư 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

>>> Mời bạn đọc xem thêm các bài viết: 

2. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh

Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021:

  • Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định;

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Ví dụ: Hộ kinh doanh ABC có doanh thu kinh doanh năm là 108 triệu đồng (>100 triệu đồng). Vậy hộ kinh doanh A thuộc diện phải nộp thuế GTGT và TNCN trên tổng doanh thu là 108 triệu đồng.

Vậy, hộ kinh doanh có doanh thu trong năm dương dịch:

Hình 2: Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh

>>> Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh

3. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu, cụ thể:

3.1. Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả:

  • Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; 
  • Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; 
  • Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); 
  • Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3.2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu (biểu thuế)

a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGTtỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

STT

Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Tỷ lệ % tính thuế TNCN

1.

Phân phối, cung cấp hàng hóa

– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 

>>> Đọc thêm: Thuế giá trị gia tăng là gì? Quy định về thuế VAT chi tiết nhất

3.3. Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT  Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

4. Các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh 

Hình 3: Các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế khác nhau tùy theo quy mô, lĩnh vực, ngành nghề, cụ thể như sau:

STT

Phương pháp 

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1

Kê khai

Có quy mô lớn, và chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai
2 Khai thuế theo từng lần phát sinh Kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định
3 Khoán Không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và phương pháp từng lần phát sinh
4 Đối với trường hợp khai thay nộp thay Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp:
  • Thuê tài sản;
  • Hợp tác kinh doanh;
5 Đối với trường hợp đặc thù

– Cá nhân cho thuê tài sản;

– Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp.

4.1 Phương pháp kê khai

Áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn, và chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai. Phương pháp này khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý.

>>> Xem chi tiết tại: Hướng dẫn tính thuế theo phương pháp kê khai đối với hộ kinh doanh

4.2 Phương pháp khoán

Áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và phương pháp từng lần phát sinh. Phương pháp này tính mức thuế khoán theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định. Hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Với hai phương pháp cơ bản trên, thì hộ kinh doanh:

  • Quy mô lớn: Chỉ được áp dụng phương pháp kê khai;
  • Quy mô bình thường (nhỏ): Có thể chọn phương pháp kê khai hoặc phương pháp khoán.

4.3 Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh

Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên (được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định) và không có địa điểm kinh doanh cố định (nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác). 

Cá nhân kinh doanh bao gồm: cá nhân kinh doanh lưu động; cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân; cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Phương pháp này:

  • Khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh;
  • Không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh;
  • Thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.

>>> Đọc thêm: Chính thức ra mắt phần mềm kế toán cho hộ kinh doanh đáp ứng Thông tư 88/2021/TT-BTC

Hồ sơ khai thuế

  • Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

>>> Tải ngay mẫu số 01-CNKD theo Thong tu 40

  • Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
  • Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
  • Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa như: bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất;…

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

 Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Hình 4: Nơi nộp hồ sơ khai thuế
  • Trường hợp kinh doanh lưu động: nộp tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh.
  • Trường hợp có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số: nộp tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
  • Trường hợp có thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”: nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng là cá nhân không cư trú thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức quản lý tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”.
  • Trường hợp cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân: nộp tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân phát sinh hoạt động xây dựng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót
>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

4.4 Phương pháp khai nộp thay

Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế; 

b) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;

c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán; (Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm khi cung cấp thông tin về phương pháp tính thuế của hộ kinh doanh cho tổ chức để tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là hộ khoán.)

d) Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho cá nhân theo thỏa thuận với nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài;

đ) Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự; (Theo lộ trình của cơ quan thuế: Sàn giao dịch TMĐT sẽ thực hiện việc cung cấp thông tin về cá nhân bán hàng thông qua Sàn theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.)

e) Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.

Kỳ khai thuế

STT

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai nộp thay

Kỳ khai thuế

1

Tổ chức thuê tài sản của cá nhân

Theo tháng; hoặc quý; hoặc từng lần phát sinh kỳ thanh toán; hoặc năm dương lịch
2
  • Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;
  • Tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số: Chi thưởng, khuyến mại, chiết khấu, hỗ trợ, bồi thường;
  • Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài: Chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số thay cho đối tác nước ngoài;
  • Tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử.
Theo tháng; hoặc quý
3 Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay

Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với cá nhân ủy quyền

Hồ sơ khai thuế tháng, quý đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân:

  • Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
  • Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-1/BK-CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

>>> Tải về Mẫu số 01-1-BK-HĐKD theo TT 40

  • Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng). 

4.5 Phương pháp đối với trường hợp đặc thù

a)  Cá nhân cho thuê tài sản; (Mời xem bài bài tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê tài sản – HKD4)

b) Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp: theo hình thức đại lý bán đúng giá

Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ và khai thuế, nộp thuế TNCN nếu doanh nghiệp xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhân trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng. 

  • Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống tại nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền cho các tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với số tiền hoa hồng nhận được tại đơn vị trong năm tính thuế. 
  • Trường hợp trong năm tổ chức trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế do chưa đến mức khấu trừ và cá nhân không ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập khấu trừ, đến cuối năm cá nhân xác định thuộc trường hợp phải nộp thuế theo quy định thì cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế theo năm.

Riêng đối với hộ khoán mà ngoài doanh thu khoán, hộ khoán còn nhận được các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác thì tổ chức chi trả thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay theo thực tế chi trả các khoản này trong năm tính thuế

Kỳ khai thuế: theo tháng hoặc quý; và không phải khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp.

Hồ sơ khai thuế tháng, quý: 

  • Hồ sơ khai thuế tháng, quý của tổ chức khấu trừ:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 01/XSBHĐC;

+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế) theo mẫu số 01-1/BK-XSBHĐC theo Thông tư 40/2021/TT-BTC 

  • Hồ sơ khai thuế năm của cá nhân trực tiếp khai thuế:

+ Tờ khai thuế năm mẫu số 01/TKN-CNKD;

+ Bản sao hợp đồng kinh tế (cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hợp tác kinh doanh, đại lý);

+ Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ khai thuế

  • Tổ chức khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp: nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức;
  • Cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác thuộc diện khai thuế năm: nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  • Đối với tổ chức khấu trừ:

+ Nộp hồ sơ khai thuế tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Nộp hồ sơ khai thuế theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

Thời hạn nộp thuế của tổ chức, cá nhân: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

MISA AMIS hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn nắm được các quy định về nguyên tắc tính thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế phải nộp và các phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh. Nhằm mục đích hỗ trợ tốt nhất cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh – một trong những hình thức kinh doanh đơn giản và phổ biến tại Việt Nam trong việc nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quy định của pháp luật về thuế, MISA chính thức phát hành phần mềm kế toán dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng quy định về chứng từ, sổ kế toán theo Thông tư 88/2021/TT-BTC, xuất hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và nộp thuế theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Cụ thể:

  • Phần mềm AMIS Kế toán đáp ứng đầy đủ mẫu chứng từ, sổ sách, chế độ kế toán theo quy định tại Thông tư 88/2021/TT-BTC: Với tính năng tự động hóa nhập liệu, tổng hợp sổ sách cùng giao diện đơn giản, báo cáo trực quan, phần mềm kế toán này giúp người không có chuyên môn cũng dễ dàng hạch toán mà không cần phải chọn tài khoản kế toán như trước.
  • Kết nối cùng các giải pháp như hóa đơn điện tử MISA meInvoice, dịch vụ thuế điện tử mTax và dịch vụ chữ ký số MISA eSign: 
    • Kết nối giải pháp hóa đơn điện tử MISA meinvoice đáp ứng Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC giúp các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát hành hóa đơn ngay trên phần mềm kế toán, tự động truyền hóa đơn sang hệ thống của cơ quan thuế đúng theo quy định về pháp luật về thuế. 
    • Tích hợp sẵn chữ ký số từ xa MISA eSign thuận tiện ký điện tử phát hành hóa đơn mọi lúc, mọi nơi ngay cả trên điện thoại di động mà không phải mang theo USB Token.

Nhanh tay đăng ký trải nghiệm miễn phí phần mềm AMIS Kế toán cho hộ kinh doanh tại form:


Người viết: NLTH

Trọn bộ Báo cáo kế toán Excel​​​​​​​ theo ngành nghề doanh nghiệp
5/5 - (2 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này