Kế toán cho giám đốc Đọc hiểu báo cáo tài chính IAS là gì? sự khác biệt giữa chuẩn mực IAS và IFRS

IAS là gì? sự khác biệt giữa chuẩn mực IAS và IFRS

Từ thế kỷ 20, các nền kinh tế hiện đại luôn khuyến khích các giao dịch xuyên biên giới nhằm tạo thuận lợi cho dòng vốn quốc tế được tự do lưu chuyển. Các nhà đầu tư cũng chủ động mở rộng thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư trên khắp thế giới. Các công ty ngày càng gia tăng xu hướng thực hiện việc huy động vốn, thực hiện các giao dịch, các hoạt động quốc tế và tiến hành mở các công ty con ở nhiều quốc gia.

Trước đây, việc lập báo cáo cho các doanh nghiệp có các hoạt động xuyên biên giới như vậy rất phức tạp do mỗi quốc gia duy trì một bộ chuẩn mực kế toán của riêng. Việc chuyển đổi giữa các chuẩn mực này thường làm tăng thêm chi phí, sự phức tạp và rủi ro trong việc trình bày, diễn giải thông tin và đưa ra các quyết định cho cả các công ty lập báo cáo tài chính và các nhà đầu tư cũng như những người sử dụng các báo cáo tài chính khác.

Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS giải quyết thách thức này bằng cách cung cấp một bộ chuẩn mực kế toán được quốc tế công nhận. Nhờ đó, mọi doanh nghiệp thuộc mọi quốc gia trên toàn thế giới có thể sử dụng một ngôn ngữ kế toán tin cậy và duy nhất. Vậy chuẩn mực kế toán quốc tế IAS và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS là gì?

1. IAS là gì?

IAS là tên viết tắt của International Accounting Standards, dịch nghĩa tiếng Việt là các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế. 

Đây là các chuẩn mực kế toán quốc tế đầu tiên do Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (International Accounting Standards Committee – “IASC”) ban hành. 

IASC được thành lập vào năm 1973 thông qua một thỏa thuận được thực hiện bởi các cơ quan kế toán chuyên nghiệp từ Úc, Canada, Pháp, Đức, Nhật Bản, Mexico, Hà Lan, Vương quốc Anh và Ireland, và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Các thành viên đến từ các quốc gia khác tiếp tục tham gia vào IASC. Tới năm 1982, các “thành viên” tài trợ của IASC bao gồm tất cả các cơ quan kế toán chuyên nghiệp là thành viên của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC – viết tắt của International Federation of Accountant). Liên đoàn này là tổ chức toàn cầu về nghề kế toán, bao gồm 180 tổ chức thành viên và liên kết tại 135 quốc gia, đại diện cho hơn 3 triệu kế toán viên chuyên nghiệp.

Từ khi thành lập vào năm 1973 cho đến khi tổ chức lại toàn diện vào năm 2000, cơ cấu thiết lập các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế được gọi là Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC).

Các thành phần chính của cấu trúc IASC cũ là:

IASC Board (“Hội đồng IASC”) – Hội đồng IASC có 13 quốc gia thành viên và tối đa 3 tổ chức hoạt động trên cơ sở tình nguyện, bán thời gian. Mỗi thành viên thường được đại diện bởi hai “đại diện” và một “cố vấn kỹ thuật”. Đây là các cá nhân đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau – kế toán, kinh doanh (đặc biệt là các công ty đa quốc gia), phân tích tài chính, đào tạo kế toán và thành viên nhóm thiết lập chuẩn mực kế toán của các quốc gia. Hội đồng cũng có một số quan sát viên, bao gồm đại diện của International Organization of Securities Commissions (“Tổ chức quốc tế về ủy ban chứng khoán”), Financial Accounting Standards Board (Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính), FASB và Ủy ban Châu Âu) tham gia tranh luận nhưng không bỏ phiếu.

Các thành phần chính của cấu trúc IASC bao gồm:

ias là gì
Hình 1: Cấu trúc của hội đồng IASC

>> Có thể bạn quan tâm: So sánh tóm tắt chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và chuẩn mực kế toán việt nam (VAS)- Một số khác biệt cơ bản

Danh sách các chuẩn mực kế toán đã được ban hành, trong đó 24 chuẩn mực còn đang hiệu lực đến thời điểm hiện tại:

Chuẩn mực Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Hiệu lực
IAS 1 Presentation of Financial Statements Trình bày Báo cáo tài chính Có hiệu lực
IAS 2 Inventories Hàng tồn kho Có hiệu lực
IAS 3 Consolidated Financial Statements Báo cáo tài chính hợp nhất Không còn hiệu lực.

Được thay thế bởi IAS 27 và IAS 28

IAS 4 Depreciation Accounting Kế toán khấu hao tài sản  Không còn hiệu lực. 

Đã được rút vào năm 1999

IAS 5 Information to Be Disclosed in Financial Statements Thông tin được công bố trong báo cáo tài chính Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IAS 1 

IAS 6 Accounting Responses to Changing Prices Xử lý kế toán đối với thay đổi về giá Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IAS 15

IAS 7 Statement of Cash Flows Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Có hiệu lực
IAS 8 Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates and Errors Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán, và sai sót Có hiệu lực
IAS 9 Accounting for Research and Development Activities Kế toán cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IAS 38 

IAS 10 Events After the Reporting Period Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm Có hiệu lực
IAS 11 Construction Contracts Hợp đồng xây dựng Không còn hiệu lực.

Được thay thế bởi IFRS 15

IAS 12 Income Taxes Thuế thu nhập doanh nghiệp Có hiệu lực
IAS 13 Presentation of Current Assets and Current Liabilities Trình bày về Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn

Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IAS 1 

IAS 14 Segment Reporting Báo cáo bộ phận Không còn hiệu lực.

Được thay thế bởi IFRS 8 

IAS 15 Information Reflecting the Effects of Changing Prices Thông tin phản ánh ảnh hưởng của việc thay đổi giá Không còn hiệu lực. 

Đã được rút vào năm 2003

IAS 16 Property, Plant and Equipment Tài sản cố định hữu hình Có hiệu lực
IAS 17 Leases Thuê tài sản Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IFRS 16 

IAS 18 Revenue Doanh thu Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IFRS 15 

IAS 19 Employee Benefits (1998) Phúc lợi của người lao động Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IAS 19 

IAS 19 Employee Benefits (2011) Phúc lợi của người lao động Có hiệu lực
IAS 20 Accounting for Government Grants and Disclosure of Government Assistance Kế toán cho các khoản ưu đãi tài chính từ chính phủ và trình bày các khoản hỗ trợ của Chính phủ Có hiệu lực
IAS 21 The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái Có hiệu lực
IAS 22 Business Combinations Hợp tác kinh doanh Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IFRS 3 

IAS 23 Borrowing Costs Chi phí đi vay Có hiệu lực
IAS 24 Related Party Disclosures Trình bày thông tin các bên liên quan Có hiệu lực
IAS 25 Accounting for Investments Kế toán cho các khoản đầu tư Không còn hiệu lực.

Được thay thế bởi IAS 39 và IAS 40 

IAS 26 Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans Kế toán và báo cáo về kế hoạch hưu trí Có hiệu lực
IAS 27 Consolidated and Separate Financial Statements (2003) Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IFRS 10, IFRS 12 và IAS 27

IAS 27 Separate Financial Statements (2011) Báo cáo tài chính riêng (2011) Có hiệu lực
IAS 28 Investments in Associates (2003) Đầu tư vào công ty liên kết Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IAS 28 và IFRS 12 

IAS 28 Investments in Associates and Joint Ventures (2011) Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh Có hiệu lực
IAS 29 Financial Reporting in Hyperinflationary Economies Lập BCTC trong nền điều kiện siêu lạm phát Có hiệu lực
IAS 30 Disclosures in the Financial Statements of Banks and Similar Financial Institutions Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IFRS 7 

IAS 31 Interests In Joint Ventures Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh Không còn hiệu lực.

Được thay thế bởi IFRS 11 và IFRS 12 

IAS 32 Financial Instruments: Presentation Các công cụ tài chính: cách trình bày Có hiệu lực
IAS 33 Earnings Per Share Lãi trên cổ phiếu Có hiệu lực
IAS 34 Interim Financial Reporting Lập BCTC giữa niên độ Có hiệu lực
IAS 35 Discontinuing Operations Các hoạt động không còn tiếp tục  Không còn hiệu lực.

Được thay thế bởi IFRS 5 

IAS 36 Impairment of Assets Tổn thất tài sản Có hiệu lực
IAS 37 Provisions, Contingent Liabilities and Contingent Assets Dự phòng, nợ và tài sản tiềm tàng Có hiệu lực
IAS 38 Intangible Assets Tài sản cố định vô hình Có hiệu lực
IAS 39 Financial Instruments: Recognition and Measurement Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường Không còn hiệu lực. 

Được thay thế bởi IFRS 9 

IAS 40 Investment Property Bất động sản đầu tư Có hiệu lực
IAS 41 Agriculture Nông nghiệp Có hiệu lực

Nguồn: iasplus.com

Hiện tại còn 24 chuẩn mực báo cáo kế toán quốc tế IAS có hiệu lực áp dụng.

2. So sánh chuẩn mực IAS và IFRS

Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) là một bộ quy tắc về báo cáo tài chính đã được thay thế vào năm 2001 bởi Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) – Viết tắt của International Financial Reporting Standards và sau đó đã được hầu hết các thị trường tài chính lớn trên thế giới áp dụng. IFRS được ban hành.

Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) là một tập hợp các chuẩn mực kế toán chi phối cách thức các loại giao dịch và sự kiện cụ thể phải được báo cáo trong báo cáo tài chính. Các mục tiêu của IFRS là: 

  • Phát triển một bộ tiêu chuẩn báo cáo tài chính chất lượng cao, dễ hiểu, có thể thực thi và được chấp nhận trên toàn cầu dựa trên các nguyên tắc được quy định rõ ràng, vì lợi ích công cộng. 
  • Các tiêu chuẩn yêu cầu thông tin trình bày có chất lượng cao, minh bạch và có thể so sánh được trong báo cáo tài chính và các báo cáo tài chính khác để giúp các nhà đầu tư, những người tham gia khác trên thị trường vốn thế giới và những người sử dụng thông tin tài chính khác đưa ra các quyết định kinh tế.

IFRS được phát triển và được duy trì bởi Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB). Mục tiêu của IASB là các tiêu chuẩn được áp dụng trên cơ sở nhất quán trên toàn cầu để cung cấp cho các nhà đầu tư và những người sử dụng báo cáo tài chính khác khả năng so sánh hoạt động tài chính của các công ty niêm yết công khai trên cơ sở tương tự với các công ty quốc tế của họ.

IFRS hiện được sử dụng bởi hơn 100 quốc gia, bao gồm cả Liên minh Châu Âu và hơn 2/3 G20. Hoa Kỳ không tuân theo IFRS. Thay vào đó, Ủy ban Chứng khoán & Giao dịch Hoa Kỳ yêu cầu các công ty đại chúng ở Hoa Kỳ tuân theo các Tiêu chuẩn Kế toán Thường được Chấp nhận (Generally Accepted Accounting Principles – “GAAP”). Trung Quốc và Nhật Bản cũng từ chối áp dụng IFRS.

Hiện tại có 16 chuẩn mực IFRS đang có hiệu lực:

Chuẩn mực Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
IFRS 1 First-time Adoption of International Financial Reporting Standards Lần đầu tiên áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS
IFRS 2 Share-based Payment Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu
IFRS 3 Business Combinations Hợp nhất kinh doanh
IFRS 5 Non-current Assets Held for Sale and Discontinued Operations Tài sản dài hạn nắm giữ cho mục đích bán và hoạt động không liên tục
IFRS 6 Exploration for and Evaluation of Mineral Assets Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản
IFRS 7 Financial Instruments: Disclosures Công cụ tài chính: Trình bày
IFRS 8 Operating Segments Bộ phận kinh doanh
IFRS 9 Financial Instruments Công cụ tài chính
IFRS 10 Consolidated Financial Statements Báo cáo tài chính hợp nhất
IFRS 11 Joint Arrangements Thỏa thuận liên doanh
IFRS 12 Disclosure of Interests in Other Entities Thuyết minh về lợi ích trong các đơn vị khác
IFRS 13 Fair Value Measurement Xác định giá trị hợp lý
IFRS 14 Regulatory Deferral Accounts Các khoản hoãn lại theo luật định
IFRS 15 Revenue from Contracts with Customers Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng
IFRS 16 Leases Thuê tài sản
IFRS 17 Insurance Contracts Hợp đồng bảo hiểm

Vậy IAS và IFRS giống hay khác nhau như thế nào? 

Về mặt kỹ thuật thì chúng giống nhau. IAS là các chuẩn mực đã được ban hành trước khi IFRS ra đời. Tuy nhiên, không phải tất cả IAS đều lỗi thời. Trên thực tế, đến nay có 16 chuẩn mực IFRS đang được áp dụng và IAS không bị IFRS thay thế mà vẫn đang được sử dụng. IASB không còn phát hành IAS nữa. Bất kỳ tiêu chuẩn nào trong tương lai bây giờ sẽ được gọi là IFRS, và nếu chúng mâu thuẫn với IAS hiện tại, IFRS sẽ được tuân theo. IFRS vẫn được cập nhật thường xuyên để phản ánh kịp thời, đúng bản chất hơn các giao dịch, sự kiện phát sinh.

>> Xem thêm: Các chuẩn mực kế toán quốc tế, danh sách chuẩn mực IAS và IFRS

Các điểm khác nhau cơ bản giữa IFRS và IAS bao gồm:

IAS

IFRS

Nội dung Chuẩn mực Kế toán Quốc tế Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế
Tổ chức ban hành Do IASC ban hành Do IASB ban hành

(IASC là tiền thân của IASB)

Thời gian công bố Được công bố từ năm 1973 đến 2001 Được xuất bản từ năm 2001 trở đi
Ưu tiên áp dụng Các nguyên tắc của IFRS được ưu tiên nếu có mâu thuẫn với các nguyên tắc của IAS

Như vậy, chuẩn mực kế toán quốc tế IAS và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS đã cung cấp một bộ chuẩn mực kế toán chất lượng với mục tiêu gia tăng tính minh bạch, tính có thể so sánh cho thông tin giữa các pháp nhân trên toàn cầu. Bộ chuẩn mực chung làm giảm khoảng cách giữa bên cung cấp vốn và bên nhận vốn vì các thông tin đều được quy định cách thức ghi nhận rõ ràng, điều này cho phép các nhà đầu tư và những người tham gia thị trường khác có đầy đủ thông tin tin cậy, rõ ràng; giúp người đọc BCTC đưa ra các quyết định kinh tế sáng suốt về các cơ hội và rủi ro đầu tư, cải thiện việc phân bổ vốn. Bộ chuẩn mực IAS và IFRS còn giúp nâng cao hiệu quả kinh tế khi sử dụng một ngôn ngữ kế toán tin cậy và duy nhất làm giảm chi phí chuyển đổi giữa các báo cáo quốc tế. 

Hiện nay, phần mềm kế toán online MISA AMIS – giải pháp quản trị doanh nghiệp toàn diện đang chuẩn bị kế hoạch cung cấp tính năng chuyển đổi sang IFRS trên phần mềm để đáp ứng nhu cầu trong lộ áp dụng IFRS tại Việt Nam. 

Ngoài ra, phần mềm còn có nhiều ưu điểm vượt trội như:

  • Làm việc mọi lúc mọi nơi qua internet: giúp kế toán viên nói riêng và ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung có thể kịp thời đưa ra quyết định về vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
  • Kết nối ngân hàng điện tử: các quy định hiện nay khiến việc doanh nghiệp phải giao dịch qua ngân hàng ngày càng phổ biến hơn, đồng thời, ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp vì vậy phần mềm online MISA AMIS cho phép kết nối ngân hàng điện tử mang đến lợi ích về thời gian, công sức và tiền của cho doanh nghiệp và cho kế toán.
  • Kết nối với Cơ quan Thuế: Việc kê khai và nộp thuế điện tử hiện nay đang là xu thế và phần mềm online MISA AMIS với tiện ích mTax cho phép kế toán có thể kê khai và nộp thuế ngay trên phần mềm.
  • Kết nối với hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự: Phần mềm online MISA AMIS nằm trong một hệ sinh thái gồm nhiều phần mềm quản lý mang đến giải pháp tổng thể cho quản trị doanh nghiệp.….

Kính mời Quý Doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS:

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Tổng hợp: Phạm Ngọc Anh

 126 

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Chia sẻ bài viết hữu ích này