Kiến thức Chuyển đổi số Hợp đồng số Quy định về thực hiện hợp đồng lao động theo pháp luật

Quy định về thực hiện hợp đồng lao động theo pháp luật

Thực hiện hợp đồng lao động là việc các bên thực hiện các điều khoản thỏa thuận được xác lập trong hợp đồng lao động. Vậy pháp luật lao động quy định như thế nào về thực hiện công việc trong hợp đồng lao động? Mời doanh nghiệp tham khảo tin liên quan trong bài viết sau đây của MISA AMIS.

I. Thực hiện hợp đồng lao động là gì?

thực hiện hợp đồng lao động là gì

Điều 28 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc người lao động thực hiện công việc theo hợp đồng lao động như sau:

Điều 28. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Theo đó, người lao động có nghĩa vụ thực hiện công việc đã giao kết trong hợp đồng. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người sử dụng lao động.

II. Quy định về việc chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động

Việc người sử dụng lao động chuyển người lao động sang làm công việc khác so với thỏa thuận trong hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể là:

Thứ nhất, khi gặp khó khăn đột xuất như: dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn, bệnh nghề nghiệp, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh phát sinh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp người lao động được chuyển sang làm công việc khác hợp đồng trong thời gian quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì cần phải có văn bản thể hiện sự đồng ý của người lao động.

Bên cạnh đó, trong nội quy lao động của doanh nghiệp, người sử dụng lao động phải liệt kê chi tiết các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng.

Thứ hai, khi người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước tối thiểu là 03 ngày làm việc, đồng thời thông báo rõ thời gian làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

Thứ ba, người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo công việc mới khi chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng:

– Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì người sử dụng lao động phải giữ nguyên tiền lương của công việc cũ cho người lao động trong thời hạn 30 ngày làm việc.

– Tiền lương theo công việc mới tối thiểu phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ và không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Thứ tư, người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì được người sử dụng lao động trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.

III. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định

tạm hoãn thực hiện công việc hợp đồng lao động

Bộ luật Lao động 2019 cũng đã quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động tại Điều 30 như sau:

– Người lao động tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ Dân quân tự vệ;

– Người lao động đang trong quá trình bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

– Người lao động phải chấp hành quyết định bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện;

– Người lao động nữ đang mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

– Người lao động được bổ nhiệm giữ vị trí quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

– Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

– Các trường hợp tạm hoãn thực hiện công việc theo hợp đồng lao động khác do hai bên tự thỏa thuận.

Chú ý, trong thời gian người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận với người sử dụng lao động hoặc pháp luật có quy định khác.

IV. Quy định về việc nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và người sử dụng lao động phải có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã giao kết nếu hợp đồng còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

V. Quy định về việc người lao động làm việc không trọn thời gian

Quy định về việc người lao động làm việc không trọn thời gian

– Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động quy định.

– Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.

– Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Trên đây là các quy định quan trọng về thực hiện hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cần chú ý. Người sử dụng lao động và người lao động cần tuân thủ các quy định của pháp luật để đạt được kết quả giao kết hợp đồng lao động tốt nhất.

Xem thêm các bài viết trước đó

Xem thêm các bài viết tiếp theo

2. Chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Quy định của pháp luật hiện nay

 42 

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết được viết bởi tác giả Nguyễn Xuân Nhất

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế, hiện tại là tác giả của thương hiệu MISA AMISHợp đồng điện tử AMIS WeSign

Chia sẻ bài viết hữu ích này