Hóa đơn đỏ là gì? Những lưu ý quan trọng về hóa đơn đỏ

09/07/2026
15890

Thuật ngữ “Hóa đơn đỏ” để chỉ những hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào liên 2 màu đỏ của doanh nghiệp, cá nhân nhận được khi mua hàng hóa chỉ khi hóa đơn giấy còn sử dụng. Kể từ khi hóa đơn điện tử ra đời thì thuật ngữ “Hóa đơn đỏ” ít được sử dụng hơn. Tuy nhiên, nhiều kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán mới ra trường có thể chưa nắm được các quy định về Hóa đơn giá trị gia tăng, thường gọi là hóa đơn đỏ và những lưu ý quan trọng về hóa đơn đỏ.

1. Tổng quan về hóa đơn đỏ

1.1 Hóa đơn đỏ là gì

Hóa đơn đỏ là tên thường gọi của hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn VAT do Bộ Tài chính phát hành hay do doanh nghiệp tự in sau khi đã đăng ký mẫu cho cơ quan thuế do bên cung ứng sản phẩm, dịch vụ xuất và được dùng làm căn cứ để xác định số tiền thuế cần nộp vào ngân sách nhà nước.

Vì trước đây, hóa đơn GTGT thường có 3 liên, xuất phát từ màu sắc là màu đỏ hoặc màu hồng của liên giao cho khách hàng hoặc người tiêu dùng nên hóa đơn GTGT thường được người sử dụng “gọi tắt” là hóa đơn đỏ.

Tuy nhiên, thuật ngữ “Hóa đơn đỏ” không vì thế mà mất đi mà nó được mở rộng ra bao gồm cả hóa đơn giấy liên 3 màu đỏ và hóa đơn điện tử đầu vào của doanh nghiệp.

hóa đơn đỏ là gì

1.2 Tại sao phải xuất hóa đơn đỏ

Việc lập hóa đơn đỏ (hóa đơn GTGT) không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc của người bán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà còn là căn cứ để cơ quan thuế quản lý doanh thu, thuế phải nộp và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch.

Việc lập hóa đơn GTGT mang lại nhiều lợi ích, cụ thể:

  • Tuân thủ quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính do không lập hoặc lập hóa đơn không đúng quy định.
  • Ghi nhận doanh thu hợp pháp, là căn cứ để doanh nghiệp kê khai, nộp thuế và hạch toán kế toán theo quy định.
  • Làm căn cứ để người mua kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024.
  • Chứng minh giao dịch mua bán hợp pháp, tạo cơ sở giải quyết tranh chấp, khiếu nại, bảo hành hoặc hoàn trả hàng hóa khi phát sinh.
  • Nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, giúp cơ quan thuế kiểm soát doanh thu, hạn chế tình trạng trốn thuế, gian lận thuế và sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán, kiểm toán và quyết toán thuế, đồng thời giúp doanh nghiệp quản lý doanh thu, chi phí và dòng tiền hiệu quả hơn.
Lợi ích của việc lập hóa đơn GTGT

1.3 Xuất hóa đơn đỏ tối thiểu bao nhiêu tiền

* Trước ngày 1/7/2022

Quy định tại Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn thì “1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.”

⇒ Như vậy khi bán hàng hóa dịch vụ có tổng giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên thì bắt buộc phải lập hóa đơn.

Theo điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì doanh nghiệp, đơn vị bán vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

*Từ ngày 01/7/2022 đến hết ngày 30/6/2026

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua, không phân biệt giá trị của từng lần bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

⇒ Như vậy, trong giai đoạn từ ngày 01/7/2022 đến hết ngày 30/6/2026, mọi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn đều phải lập hóa đơn điện tử, không còn áp dụng ngưỡng 200.000 đồng như trước đây.

* Từ ngày 01/07/2026 

Từ ngày 01/7/2026, quy định về lập hóa đơn tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua, bao gồm cả trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động hoặc tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Các trường hợp phải lập hóa đơn

Nghị định không quy định mức giá tối thiểu phải xuất hóa đơn. Người bán vẫn phải lập hóa đơn điện tử đối với mọi giao dịch hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn, không phân biệt giá trị của từng lần bán.

Doanh nghiệp của bạn cần chuyển đổi số cho bộ phận Tài chính - Kế toán?Tham khảo ngay giải pháp MISA AMIS Kế toán!

2. Cách xuất hóa đơn đỏ

2.1 Thời điểm xuất hóa đơn

Thời điểm xuất hóa đơn (hay thời điểm lập hóa đơn điện tử) được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Theo đó, tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ và lĩnh vực kinh doanh, người bán phải lập hóa đơn tại thời điểm phù hợp nhằm bảo đảm việc kê khai, nộp thuế đúng quy định.

2.1.1 Thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ 

Đối với các giao dịch thông thường, Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

  • Bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa
  • Cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa
  • Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ: Người bán phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền. Riêng khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự thì không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền.
  • Giao hàng hoặc bàn giao theo nhiều lần: Nếu hàng hóa được giao nhiều lần hoặc công trình, hạng mục công trình được bàn giao theo từng giai đoạn thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị đã thực hiện
Thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ

2.1.2 Thời điểm xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định người bán được tự xác định thời điểm lập hóa đơn điện tử, nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, thời điểm lập hóa đơn được thực hiện như đối với dịch vụ trong nước, tức là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ.

Thời điểm xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

2.1.3 Thời điểm xuất hóa đơn đối với một số lĩnh vực đặc thù 

Ngoài quy định chung, khoản 4 điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định thời điểm lập hóa đơn riêng đối với một số ngành nghề, lĩnh vực đặc thù như:

  • Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, điện, nước sạch, ngân hàng, chứng khoán và các dịch vụ phát sinh thường xuyên: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 7 của tháng liền kề sau tháng phát sinh dịch vụ hoặc không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc quy ước
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt: Lập hóa đơn tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa
  • Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng: Trường hợp thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thanh toán theo hợp đồng, thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán
  • Bán lẻ xăng dầu: Lập hóa đơn tại thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán
  • Dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền:  Thời điểm lập hóa đơn là khi kết thúc chuyến đi
  • Dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ điện tử không dừng (ETC): Thời điểm lập hóa đơn là ngày phương tiện lưu thông qua trạm thu phí, trường hợp lập hóa đơn theo tháng thì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ
  • Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: Hóa đơn được lập chậm nhất trong vòng 1 ngày kể từ thời điểm kết thúc việc xác định doanh thu theo quy định

Xem chi tiết: Thời điểm xuất hoá đơn theo quy định mới nhất

Thời điểm xuất hóa đơn đối với một số lĩnh vực đặc thù

2.2 Nguyên tắc xuất hóa đơn đỏ (GTGT)

Theo Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi lập hóa đơn GTGT, người bán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Phải lập hóa đơn khi bán hàng, cung cấp dịch vụ và giao cho người mua theo quy định của pháp luật
  • Lập hóa đơn đối với mọi giao dịch, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)
  • Lập hóa đơn đúng thời điểm theo quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Ghi đầy đủ, chính xác các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trên hóa đơn
  • Sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu và quy định của cơ quan thuế, bảo đảm việc truyền, nhận và lưu trữ dữ liệu hóa đơn theo quy định
  • Không được lập hóa đơn đối với các giao dịch không phát sinh trên thực tế hoặc sử dụng hóa đơn trái quy định của pháp luật

Đọc thêm: Tổng hợp nguyên tắc xuất hóa đơn điện tử mới nhất

Nguyên tắc xuất hóa đơn đỏ (GTGT)

2.3 Hướng dẫn và so sánh cách xuất hóa đơn đỏ cho cá nhân và xuất hóa đơn đỏ cho tổ chức, doanh nghiệp

Bảng so sánh và hướng dẫn cách xuất hóa đơn đỏ cho cá nhân và xuất hóa đơn đỏ cho tổ chức, doanh nghiệp dựa trên những tiêu thức có trên hóa đơn:

Tiêu thức trên hóa đơn Xuất hóa đơn đỏ cho cá nhân Xuất hóa đơn đỏ cho tổ chức, doanh nghiệp
Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn Ghi theo mẫu hóa đơn điện tử đang sử dụng. Ghi theo mẫu hóa đơn điện tử đang sử dụng.
Số hóa đơn Hệ thống tự cấp theo nguyên tắc đánh số. Hệ thống tự cấp theo nguyên tắc đánh số.
Thông tin người bán Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán. Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
Thông tin người mua Ghi họ tên, địa chỉ của cá nhân (nếu có). Trường hợp cá nhân có mã số thuế hoặc số định danh cá nhân thì ghi theo thông tin được cung cấp. Ghi đầy đủ tên đơn vị, địa chỉ và mã số thuế (hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước nếu thuộc đối tượng áp dụng).
Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá; thành tiền; thuế suất; tiền thuế GTGT; tổng tiền thanh toán Chữ ký của người bán thực hiện theo quy định; chữ ký của người mua không bắt buộc, trừ khi các bên có thỏa thuận. Chữ ký của người bán thực hiện theo quy định; chữ ký của người mua không bắt buộc, trừ khi các bên có thỏa thuận.
Thời điểm lập hóa đơn Ghi theo thời điểm người bán ký số trên hóa đơn điện tử. Ghi theo thời điểm người bán ký số trên hóa đơn điện tử.
Mã của cơ quan thuế Thể hiện nếu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Thể hiện nếu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
Chiết khấu thương mại, khuyến mại, phí, lệ phí và các nội dung khác (nếu có) Ghi khi phát sinh theo quy định hoặc theo thỏa thuận giữa các bên. Ghi khi phát sinh theo quy định hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.

 

CTA

3. So sánh và phân biệt hóa đơn đỏ với hóa đơn bán hàng

*Bảng so sánh hóa đơn đỏ với hóa đơn bán hàng:

Nội dung Hóa đơn đỏ (hóa đơn GTGT) Hóa đơn bán hàng Đánh giá
Khái niệm Là hóa đơn áp dụng đối với người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Là hóa đơn áp dụng đối với người nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc các trường hợp theo quy định của pháp luật. Khác nhau
Đối tượng sử dụng Doanh nghiệp, tổ chức kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tổ chức, doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp và các đối tượng khác theo quy định. Khác nhau
Thuế GTGT trên hóa đơn Thể hiện riêng thuế suất, tiền thuế GTGT và giá thanh toán đã có thuế. Không thể hiện riêng thuế suất và tiền thuế GTGT. Khác nhau
Giá ghi trên hóa đơn Ghi giá chưa thuế, thuế suất, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán. Ghi tổng tiền thanh toán, không tách riêng tiền thuế GTGT. Khác nhau
Mục đích sử dụng Là căn cứ để người mua kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu đủ điều kiện). Là chứng từ ghi nhận giao dịch mua bán, không dùng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khác nhau
Khả năng khấu trừ thuế GTGT Người mua được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Người mua không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khác nhau
Nội dung hóa đơn Thực hiện theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; có thêm tiêu thức về thuế suất và tiền thuế GTGT. Thực hiện theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; không có tiêu thức về thuế suất và tiền thuế GTGT. Giống và khác nhau (đều có các nội dung bắt buộc, nhưng khác ở chỉ tiêu thuế GTGT)
Hình thức hóa đơn Chủ yếu sử dụng hóa đơn điện tử, có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế theo quy định. Chủ yếu sử dụng hóa đơn điện tử, có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế theo quy định. Giống nhau
Giá trị pháp lý Đều là chứng từ hợp pháp ghi nhận giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi được lập đúng quy định. Đều là chứng từ hợp pháp ghi nhận giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi được lập đúng quy định. Giống nhau
Căn cứ pháp lý Luật Thuế GTGT 2024; Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Luật Thuế GTGT 2024; Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Giống nhau

* Những điểm khác biệt giữa hóa đơn đỏ (hóa đơn GTGT) với hóa đơn bán hàng

(1) Khác biệt về nội dung hóa đơn

Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cả hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng đều phải có các nội dung bắt buộc như: tên hóa đơn, số hóa đơn, thông tin người bán, người mua, thời điểm lập hóa đơn, tên hàng hóa, dịch vụ và tổng số tiền thanh toán.

Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất là cách thể hiện thuế GTGT:

  • Hóa đơn GTGT phải thể hiện đầy đủ giá chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo từng mức thuế suất và tổng tiền thanh toán đã bao gồm thuế GTGT. Đây là căn cứ để người mua thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
  • Hóa đơn bán hàng không thể hiện riêng thuế suất và tiền thuế GTGT. Giá thanh toán trên hóa đơn là số tiền người mua phải trả và không được sử dụng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

(2) Khác biệt về đối tượng lập hóa đơn

Sự khác biệt giữa hai loại hóa đơn còn nằm ở đối tượng được phép sử dụng.

Hóa đơn bán hàng Được sử dụng bởi người nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật.
Hóa đơn GTGT Được sử dụng bởi người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bao gồm phần lớn doanh nghiệp và tổ chức đáp ứng điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Do đó, doanh nghiệp không được tự lựa chọn loại hóa đơn sử dụng mà phải lập đúng loại hóa đơn tương ứng với phương pháp tính thuế GTGT đang áp dụng. Việc sử dụng sai loại hóa đơn có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ kê khai thuế của người bán và quyền khấu trừ thuế GTGT của người mua.

(3) Khác biệt về kê khai hóa đơn

Sự khác biệt giữa hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng còn thể hiện ở cách kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

 Hóa đơn bán hàng Trên hóa đơn không thể hiện riêng thuế GTGT, do đó người bán kê khai doanh thu theo phương pháp tính thuế đang áp dụng, còn người mua không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ hóa đơn bán hàng.
Hóa đơn GTGT Người bán kê khai thuế GTGT đầu ra theo thuế suất và số thuế GTGT ghi trên hóa đơn. Người mua nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024 thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào

(4) Khác biệt khi hạch toán

Hóa đơn GTGT Do hóa đơn thể hiện riêng giá chưa thuế và thuế GTGT, doanh nghiệp hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ và thuế GTGT đầu vào hoặc đầu ra trên các tài khoản kế toán riêng theo chế độ kế toán hiện hành. Trường hợp đủ điều kiện khấu trừ, thuế GTGT đầu vào không được tính vào chi phí mà được theo dõi để khấu trừ.
Hóa đơn bán hàng Vì không tách riêng thuế GTGT, doanh nghiệp hạch toán toàn bộ số tiền thanh toán vào giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc chi phí theo quy định. Người mua không được hạch toán riêng khoản thuế GTGT đầu vào để khấu trừ.

Kết luận

MISA AMIS Kế toán hy vọng rằng qua nội dung “Hóa đơn đỏ là gì? Những lưu ý quan trọng về hóa đơn đỏ mới nhất” sẽ giúp doanh nghiệp và kế toán doanh nghiệp nắm bắt và hiểu rõ hơn về hóa đơn đỏ (hóa đơn GTGT) cũng như biết được những lưu ý quan trọng về hóa đơn đỏ mới nhất. Trong quá trình sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định, việc lựa chọn phần mềm kế toán có tính năng kết nối với phần mềm hoá đơn điện tử như phần mềm kế toán online MISA AMIS sẽ giúp ích nhiều cho kế toán trong quá trình xử lý công việc hàng ngày. Phần mềm kế toán thông minh thế hệ mới MISA AMIS có khả năng:

  • Kết nối trực tiếp phần mềm hoá đơn điện tử, cho phép phát hành hoá đơn điện tử theo Thông tư 78 ngay trên phần mềm và tự động hạch toán doanh thu ngay khi lập hóa đơn điện tử;
  • Khởi tạo mẫu hoá đơn điện tử từ bộ có sẵn: Chương trình có sẵn kho mẫu hóa đơn từ cơ bản đến đặc thù từng doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng, cho phép đơn vị lấy về sử dụng mà không mất công thiết kế lại;
  • Kiểm tra tình trạng nhà cung cấp có đang được phép hoạt động hay không, giúp giảm thiểu việc kê khai các hóa đơn không hợp lệ;
  • Đầy đủ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Cho phép in được báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng, quý, tuân thủ quy định mới nhất về quản lý và sử dụng hóa đơn của Bộ Tài chính.

Ngoài ra, phần mềm kế toán online MISA AMIS còn có nhiều tính năng, tiện ích thông minh nổi bật khác như: Tự động tổng hợp số liệu để lập tờ khai thuế, báo cáo tài chính; tự động đối chiếu phát hiện sai lệch để đưa ra cảnh báo;…

Kính mời Quý Doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS:

Dùng thử miễn phí

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 3 Trung bình: 4]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán