Cách hạch toán mua xe ô tô và các chứng từ, nghiệp vụ kế toán cần nắm

17/03/2026
90206

Hạch toán mua xe ô tô và trích khấu hao là nghiệp vụ thường gặp nhưng tiềm ẩn những vấn đề phức tạp. Đặc biệt trong bối cảnh luật thuế và kế toán liên tục được cập nhật, việc nắm vững và áp dụng chính xác các quy định là điều vô cùng cần thiết đối với kế toán doanh nghiệp. Bài viết dưới đây MISA AMIS sẽ giúp kế toán giải đáp thắc mắc mua xe ô tô hạch toán như thế nào và cung cấp các chứng từ, nghiệp vụ kế toán cần nắm và trích khấu hao cho các trường hợp cụ thể.

1. Bộ chứng từ khi hạch toán mua xe ô tô

Bộ hồ sơ đầy đủ sẽ bao gồm những giấy tờ cần thiết như sau:

  • Hóa đơn giá trị GTGT bản sao y bản gốc, bản chính do phía Công An lưu giữ;
  • Hợp đồng mua bán, thanh lý tài sản;
  • Biên bản giao nhận tài sản có ký kết đầy đủ của các bên;
  • Biên lai thu phí: lệ phí trước bạ, phí đăng ký biển số, phí kiểm định, phí đường bộ, bảo hiểm…. (nếu có);
  • Chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt (bắt buộc): Ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ của ngân hàng.

2. Cách xác định nguyên giá xe ô tô 

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về nguyên giá TSCĐ như sau:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế phát sinh khi mua TSCĐ (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến vị trí và trạng thái cần thiết để  có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – Chi phí đi vay.

Tức là các khoản lệ phí trước bạ, phí đăng kiểm, kiểm định sẽ được hạch toán vào nguyên giá của ô tô.

3. Cách hạch toán mua xe ô tô

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp phát sinh nhu cầu mua xe ô tô phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) cần được thực hiện đúng quy định để đảm bảo tính hợp lý và hợp lệ của chi phí.

3.1. Tài khoản sử dụng.

Khi doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ mua xe ô tô có giá trị lớn, việc hạch toán cần thực hiện đúng theo từng giai đoạn để đảm bảo phù hợp quy định kế toán và thuế.

Tài khoản sử dụng hạch toán: TK 211 – Tài sản cố định: Ghi nhận giá trị TSCĐ khi tài sản đã hoàn thành và đủ điều kiện đưa vào sử dụng, đồng thời theo dõi biến động tăng/giảm.

3.1. Hạch toán mua ô tô

  • Căn cứ vào hóa đơn mua xe, kế toán hạch toán:

Nợ TK 211

Nợ TK 1331

Có TK 331/112

  • Trường hợp DN vay ngân hàng để mua xe và Ngân hàng sẽ giải ngân trực tiếp cho bên bán, hạch toán:

Nợ TK 331

Có TK 341

3.2. Hạch toán nộp lệ phí trước bạ ô tô

  • Bút toán hạch toán lệ phí trước bạ xe ô tô:

Nợ TK 211

Có TK 3339

  • Hạch toán lệ phí trước bạ xe ô tô khi DN nộp lệ phí vào NSNN:

Nợ TK 3339

Có TK 1111

3.3. Hạch toán phí đăng ký xe

Nợ TK 211

Có TK 3339

  • Khi nộp phí đăng ký xe cho cơ quan, hạch toán:

Nợ TK 3339

Có TK 111

3.4. Hạch toán phí, lệ phí khác

Nợ TK 211

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112

3.5. Hạch toán bảo hiểm xe (loại 1 năm kể từ ngày làm hợp đồng bảo hiểm)

Nợ TK 242

Có TK 111

Vì là tài sản cố định (TSCĐ) có thời gian khấu hao nên hàng kỳ, kế toán doanh nghiệp thực hiện thêm bút toán trích khấu hao, cách tính khấu hao tài sản cố định dựa trên các phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng:

Nợ TK 642, 641…

Có TK 214

3.6. Hạch toán các khoản thuế

Trường hợp DN mua ô tô nhập khẩu thì khi hạch toán, kế toán phải hạch toán thêm các khoản thuế:

Nợ TK 211

Có TK 3332, 3333

Khi nộp thuế vào Ngân sách nhà nước (NSNN), ghi:

Nợ TK 3332, 3333

Có TK 111/121

Hiện nay, phần mềm kế toán online MISA AMIS hỗ trợ hạch toán nghiệp vụ mua tài sản cố định không qua lắp đặt, hoặc qua lắp đặt, chạy thử; cho phép ghi tăng tài sản cố định; tự động tính tỷ lệ khấu hao và xác định giá trị khấu hao. Phần mềm cũng hỗ trợ hạch toán các chi phí phát sinh liên quan đến tài sản cố định như chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ, phí đăng ký xe, phí kiểm định xe, bảo hiểm xe.

4. Cách hạch toán mua xe ô tô dưới 1.6 tỷ và xe ô tô trên 1.6 tỷ

Do không phải trường hợp đặc biệt nên việc hạch toán mua xe ô tô dưới 1.6 tỷ là điều dễ dàng với hầu hết kế toán doanh nghiệp.  Theo quy định tại Khoản 4, Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về khấu trừ thuế GTGT như sau:

Điều 24. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù

Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trị giá đến 1,6 tỷ đồng.

Đồng thời theo quy định tại khoản 16, Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

16. Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng (không phục vụ kinh doanh vận tải, du lịch…), doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị đến 1,6 tỷ đồng. Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ tính vào chi phí được trừ hoặc nguyên giá tài sản cố định theo quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý đảm bảo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên để được chấp nhận khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

====> Đọc thêm: Khấu hao xe ô tô trên 1.6 tỷ và những điều kế toán cần chú ý

Ví dụ: Công ty A mua 01 xe ô tô phục vụ phòng quản lý doanh nghiệp, với chi phí:

  • Giá mua (chưa VAT): 6.000.000.000 đồng
  • Thuế GTGT (10%): 600.000.000 đồng
  • Lệ phí trước bạ: 500.000.000 đồng
  • Phí đăng ký xe: 30.000.000 đồng
  • Hình thức thanh toán: Chuyển khoản (đủ điều kiện khấu trừ)

Do không sử dụng xe ô tô vào mục đích kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn hoặc làm xe mẫu, xe lái thử, nên Công ty A chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ đồng, tương đương 160 triệu đồng.

Như vậy, tổng thuế GTGT đầu vào 600 triệu đồng được xử lý như sau:

  • 160 triệu đồng: hạch toán vào TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • 440 triệu đồng: không được khấu trừ, tính vào nguyên giá TSCĐ (TK 211)

Hướng dẫn hạch toán:

  • Hạch toán mua xe ô tô, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 211  6.000.000.000 + 440.000.000 = 6.440.000.000 đồng

Nợ TK 133 160.000.000 đồng

Có TK 112 6.600.000.000đ

  • Hạch toán lệ phí trước bạ:

Nợ TK 211 500.000.000 đồng

Có TK 3339 500.000.000 đồng

  • Khi nộp lệ phí, ghi:

Nợ TK 3339 500.000.000 đồng

Có TK 112 500.000.000 đồng

  • Hạch toán tiền nộp tiền đăng ký xe:

Nợ TK 211  30.000.000 đồng

Có TK 112 30.000.000 đồng

Căn cứ vào cách tính nguyên giá TSCĐ, tổng nguyên giá của xe ô tô mua về là:

6.440.000.000 + 500.000.000 + 30.000.000 = 6.970.000.000 đồng
  • Về khấu hao TSCĐ đối với TSCĐ là xe ô tô có nguyên giá lớn hơn 1,6 tỷ đồng: Căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về khung trích khấu hao TSCĐ, xe ô tô có thời gian khấu hao từ 6 đến 10 năm. Trong ví dụ này, Công ty A lựa chọn thời gian khấu hao là 10 năm. Như vậy, mức khấu hao năm là:
6.970.000.000 / 10 = 670.000.000 đồng

Mức trích khấu hao tháng là:

697.000.000 / 12 = 58.083.333,3 đồng

Kế toán vẫn phải tiến hành lên sổ sách kế toán đối với khoản khấu hao này. Bút toán hạch toán:

Nợ TK 642 58.083.333,3

Có TK 214 58.083.333,3

  • Theo quy định thuế, khoản khấu hao TSCĐ là căn cứ để xác định chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN. Tuy nhiên, đối với xe ô tô có nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng, doanh nghiệp chỉ được tính chi phí trên phần giá trị này. Cụ thể, trong ví dụ trên:
    • Mức khấu hao kế toán ghi nhận: 697.000.000 đồng/năm
    • Mức khấu hao được trừ theo thuế: 1,6 tỷ / 10 năm = 160.000.000 đồng/năm

Như vậy, phần chênh lệch giữa khấu hao kế toán và khấu hao được trừ là:  697.000.000 – 160.000.000 = 537.000.000 đồng/năm

=> Khoản 537 triệu đồng/năm này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp cần lưu ý theo dõi riêng khoản chênh lệch này để kê khai chính xác trên tờ khai quyết toán thuế cuối năm.

Dùng thử miễn phí

Kết luận

Mua TSCĐ nói chung và mua xe ô tô nói riêng là nghiệp vụ kế toán tương đối phức tạp. Song, TSCĐ là bộ phận quan trọng trong hệ thống tài sản của doanh nghiệp và thường có trị giá rất lớn đòi hỏi kế toán phải ghi nhận chính xác. Các phần mềm công nghệ như phần mềm kế toán online MISA AMIS sẽ giúp kế toán nhiều trong nghiệp vụ ghi nhận TSCĐ. AMIS Kế toán hỗ trợ tính toán chi tiết, đầy đủ và chính xác nguyên giá TSCĐ, hoàn toàn đáp ứng yêu cầu ghi nhận đối với tất cả nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ và các sổ sách báo cáo liên quan.

  • Quản lý danh sách TSCĐ: Kế toán quản lý danh sách các TSCĐ được đưa vào sử dụng tại các phòng ban: TSCĐ nào mới được ghi tăng trong kỳ, mới được ghi giảm trong kỳ, chưa được tính khấu hao hết, đã khấu hao xong hoặc TSCĐ nào có sự điều chỉnh trong kỳ…
  • Tự động phân bổ khấu: Tự động trích khấu hao cho toàn bộ TSCĐ theo từng kì, từng phòng ban, từng đối tượng sử dụng để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm hoặc tự động phân bổ chi phí tính khấu bao cho từng bộ phận sử dụng để tính lãi lỗ theo bộ phận.
  • Ghi giảm TSCĐ: Lập chứng từ ghi giảm cho một hay nhiều TSCĐ cùng lúc, tự động định khoản bút toán ghi giảm.
  • Thực hiện công tác kiểm kê CCDC nhanh chóng: Kế toán in được danh sách tài sản để cùng cán bộ quản lý tài sản đối chiếu và kiểm đếm trong thực tế nhằm phát hiện chênh lệch.
  • Đầy đủ sổ sách theo quy định: Cung cấp đầy đủ các biểu mẫu chứng từ Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ… và cho phép kế toán tùy chỉnh mẫu báo cáo theo nhu cầu quản trị.

Trải nghiệm thực tế Phần mềm MISA AMIS Kế toán với 15 ngày dùng thử miễn phí ngay hôm nay


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán