Quy định về thoái vốn trong từng loại hình doanh nghiệp – Xử lý kế toán, thuế liên quan tới thoái vốn

02/09/2026
4766

Bài viết tiếp nối chủ đề thoái vốn sẽ gửi tới bạn đọc thông tin chi tiết liên quan đến quy định về thoái vốn trong các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam; đồng thời đưa ra các vấn đề xử lý về kế toán và thuế khi có các nghiệp vụ phát sinh về thoái vốn tại doanh nghiệp.

1. Quy định về thoái vốn trong các loại hình doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có quy định về các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam như công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước… Với mỗi loại hình doanh nghiệp này thì cũng có những quy định cụ thể về việc thoái vốn (rút vốn) tương ứng, cụ thể như dưới đây:

STT Loại hình DN Căn cứ pháp lý Quy định liên quan
1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên Khoản 2, điều 50 Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này.
2 Công ty TNHH một thành viên Khoản 5, điều 77 Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
3 Doanh nghiệp nhà nước Điểm h, khoản 1, Điều 110 Doanh nghiệp phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty; Cổng thông tin doanh nghiệp và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp.

h) Có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.

4 Công ty  cổ phần Khoản 2, điều 119 Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.
5 Công ty  hợp danh Khoản 2, điều 185 Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. 

2. Các vấn đề về kế toán liên quan đến việc thoái vốn

2.1 Nhận diện các đối tượng kế toán phát sinh từ hoạt động thoái vốn:

Trong tập đoàn kinh tế, việc thoái vốn có thể được thể hiện qua các giao dịch: công ty mẹ bán một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư vào công ty con cho một bên thứ ba độc lập. Trường hợp này, sau khi thoái vốn, công ty mẹ vẫn có thể kiểm soát công ty con hoặc có ảnh hưởng đáng kể trong công ty con vừa thoái vốn hoặc chỉ là khoản đầu tư khác. Trường hợp bán toàn bộ khoản đầu tư đồng nghĩa công ty mẹ chấm dứt đầu tư vào công ty con.

  • Khi thanh lý một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư vào công ty con, hạch toán

Nợ các TK liên quan (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)

Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết)

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (công ty con trở thành khoản đầu tư khác)

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Nếu lỗ)

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

  • Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:

Nợ các TK 112, 131,… (giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh lý)

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (nếu không còn ảnh hưởng đáng kể)

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tn thất khi đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết) (nếu có)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)

Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

2.2. Trình bày thông tin trên Báo cáo Tài chính:

Trên Báo cáo Tài chính của công ty mẹ, trình bày thông tin như sau:

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh:
  • Trên BCTC riêng: Lãi hoặc lỗ từ giao dịch thoái vốn/chuyển nhượng khoản đầu tư được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635 và trình bày tại chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính” (Mã số 22) hoặc “Chi phí tài chính” (Mã số 23).
  • Trên BCTC hợp nhất: Lãi/lỗ thoái vốn dẫn đến mất quyền kiểm soát công ty con được ghi nhận vào Báo cáo KQKD hợp nhất. Trường hợp thoái vốn một phần nhưng công ty mẹ vẫn nắm giữ quyền kiểm soát, phần chênh lệch hạch toán trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu / Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất.
Báo cáo tình hình tài chính:
  • Trên BCTC riêng: Các khoản đầu tư vào công ty con (Mã số 261), công ty liên doanh, liên kết (Mã số 262) và đầu tư khác (Mã số 263) được phản ánh theo Phương pháp giá gốc (Cost Method). BCTC riêng không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.
  • Trên BCTC hợp nhất: Khoản đầu tư vào công ty con được loại trừ khi cộng gộp; riêng các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết còn lại sau khi thoái vốn được trình bày theo Phương pháp vốn chủ sở hữu (Equity Method).
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ:
  • Số tiền thực tế thu về từ việc thoái vốn, chuyển nhượng khoản đầu tư được trình bày tại chỉ tiêu “Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” (Mã số 26) thuộc Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (áp dụng cho cả BCTC riêng và BCTC hợp nhất)

3. Các vấn đề về thuế liên quan đến việc thoái vốn

Việc thoái vốn thông thường được các nhà đầu tư thông qua việc chuyển nhượng các khoản vốn góp, số cổ phần sở hữu cho các nhà đầu tư mới. Đây là các giao dịch kinh tế và có thể phát sinh các khoản thuế liên quan đến giao dịch như:

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với Nhà đầu tư là cá nhân
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà đầu tư là pháp nhân (các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp)

3.1. Về thuế thu nhập cá nhân

Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16), Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC (thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC từ 01/7/2026) quy định về các khoản chịu thuế TNCN khi có thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Theo đó, khoản thu nhập về chuyển nhượng vốn phát sinh từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể như sau:

STT Nội dung Chuyện nhượng vốn góp Chuyển nhượng chứng khoán Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh
1 Căn cứ pháp lý Điểm a khoản 4 Điều 3 Luật TNCN 2025 Điểm b khoản 4 Điều 3 Luật TNCN 2025 Điều 5 Thông tư 87/2026/TT-BTC
2 Chi tiết thu nhập chịu thuế TNCN Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi) theo quy định của Luật Chứng khoán
Lưu ý khi tính thuế TNCN đối với chuyển nhượng vốn là phải phân biệt rõ các vấn đề sau:
  • Cá nhân cư trú
  • Cá nhân không cư trú
  • Chuyển nhượng phần vốn góp
  • Chuyển nhượng chứng khoán
  • Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh

Quy định về thuế TNCN đối với việc thoái vốn thực hiện bằng hình thức chuyển nhượng được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 20 Thông tư 87/2026/TT-BTC và Nghị định 253/2026/NĐ-CP; cụ thể như sau:

STT Nội dung Cá nhân cư trú
Cá nhân không cư trú
Chuyển nhượng vốn góp Chuyển nhượng chứng khoán Chuyển nhượng CK phái sinh Chuyển nhượng vốn góp Chuyển nhượng chứng khoán / CK phái sinh
1 Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan: tính trực tiếp trên giá chuyển nhượng.

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Giá chuyển nhượng HĐTL từng lần = (Giá thanh toán × Hệ số nhân HĐ × Số lượng HĐ × Tỷ lệ ký quỹ ban đầu) ÷ 2 Xác định như đối với cá nhân cư trú (giá chuyển nhượng − giá mua − chi phí hợp lý) theo từng lần phát sinh Xác định như đối với cá nhân cư trú (giá chuyển nhượng từng lần)
2 Công thức tính thuế Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20%

Trường hợp không xác định được giá mua/chi phí: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần × Thuế suất 0,1% Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng HĐTL từng lần × Thuế suất 0,1% Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng từng lần × Thuế suất 0,1%
Ví dụ 1:
Ông A (có địa chỉ thường trú tại TP Hà Nội) cùng với 3 cá nhân khác tham gia góp vốn thành lập Công ty TNHH B. Số tiền góp vốn của ông A là 5.000 triệu đồng. Ngày 20/8/2026 ông A bán toàn bộ phần vốn góp của mình tại Công ty TNHH B cho bà C với giá bán là 5.500 triệu đồng.
  •  Thu nhập tính thuế TNCN của ông A do bán vốn góp: 5.500 triệu – 5.000 triệu = 500 triệu đồng
  •  Thuế TNCN ông A phải nộp: 500 triệu x 20% = 100 triệu đồng

Ví dụ 2:

Ông D sở hữu 500.000 cổ phần của Công ty cổ phần E (công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán), mệnh giá cổ phần là 10.000 đ/cổ phần. Ngày 15/8/2026 ông D chuyển nhượng 300.000 cổ phần với giá khớp lệnh bán là 16.000 đ/cổ phần.

  • Tổng giá chuyển nhượng chứng khoán:300.000 CP x 16.000 đ/cổ phần = 4.800.000.000 đồng
  • Thuế TNCN ông D phải nộp: 4.800.000.000 đ x 0,1% = 4.800.000 đồng

Ví dụ 3:

Ông M ký 10 hợp đồng tương lai VN30F. Giá thanh toán tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế là 1.300 điểm. Hệ số nhân hợp đồng là 100.000 đồng/điểm. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu là 17%.

  • Giá chuyển nhượng HĐTL từng lần:(1.300 × 100.000 × 10 × 17%) ÷ 2 = 110.500.000 đồng
  • Thuế TNCN ông M phải nộp: 110.500.000 đ x 0,1% = 110.500 đồng

3.2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP  thì thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán được xác định là khoản thu nhập khác và phải kê khai riêng, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất kinh doanh chính trong một số trường hợp theo quy định.

Việc xác định thuế TNDN đối với việc thoái vốn thông qua hình thức chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán được quy định cụ thể tại Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi tiết được tổng hợp ở bảng sau:

STT Nội dung Thu nhập từ chuyển nhượng vốn Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
1 Căn cứ pháp lý Điều 4 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều tương ứng Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 4 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều tương ứng Nghị định 320/2025/NĐ-CP
2 Phạm vi áp dụng Là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn) Là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán
3 Thời điểm xác định thu nhập Thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn theo quy định pháp luật Thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán (thời điểm khớp lệnh đối với chứng khoán niêm yết hoặc thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực)
4 Thu nhập tính thuế Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua của phần vốn chuyển nhượng trừ (-) chi phí chuyển nhượng Thu nhập tính thuế = giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng
4.1 Giá chuyển nhượng / Giá bán chứng khoán Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng Giá bán chứng khoán được xác định như sau:

+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán: giá bán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên: giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

4.2 Giá mua Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp: giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Nếu là phần vốn do mua lại: giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:

+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán: giá mua là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá: giá mua là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.

+ Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

4.3 Chi phí chuyển nhượng Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí làm thủ tục pháp lý, phí và lệ phí nộp nhà nước, chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng có chứng từ chứng minh, cụ thể:

+ Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng

+ Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng

+ Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng

+ Các chi phí khác có chứng từ chứng minh

Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:

+ Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng

+ Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng

+ Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán

+ Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác

+ Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh

5 Thuế suất áp dụng Thuế suất TNDN: 20% trên thu nhập tính thuế (đối với doanh nghiệp Việt Nam) Thuế suất TNDN: 20% trên thu nhập tính thuế (đối với doanh nghiệp Việt Nam)
6 Ghi nhận thu nhập tính thuế Là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN. Lưu ý: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế (Khoản 4 điều 7 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15) Là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN
Lưu ý: Từ ngày 1 tháng 10 năm 2025, Điều 11, Khoản 2 của Luật Thuế TNDN 2025 số 67/2025/QH15 quy định rằng Chính phủ sẽ ban hành quy định về thuế TNDN phải nộp, được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với các doanh nghiệp nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú) có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Theo Luật Thuế TNDN 2025, nhà đầu tư nước ngoài có thu nhập từ chuyển nhượng vốn sẽ bị đánh thuế theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị chuyển nhượng (bất kể giao dịch chuyển nhượng vốn phát sinh lời hay lỗ). Quy định này áp dụng cho cả giao dịch chuyển nhượng vốn trực tiếp và gián tiếp. Cụ thể:
  • Đối với chuyển nhượng chứng khoán: Tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam khi chuyển nhượng chứng khoán sẽ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ ấn định 0,1% trên doanh thu bán chứng khoán.
  • Đối với chuyển nhượng vốn góp (công ty TNHH, công ty hợp danh…): Áp dụng tỷ lệ phần trăm trên giá trị chuyển nhượng theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP (không phân biệt lãi/lỗ).

Ví dụ 3:

Ngày 1/1/2022, công ty A góp 100 tỷ đồng để thành lập Công ty TNHH (gồm 5 thành viên góp vốn).

Ngày 15/8/2026, công ty A chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp trên cho Công ty B với giá chuyển nhượng là 130 tỷ đồng.

Giá trị phần vốn góp lũy kế của doanh nghiệp A tại thời điểm chuyển nhượng 15/08/2026 trên sổ sách kế toán là 100 tỷ đồng.

Chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn là 1 tỷ đồng.

+ Giá chuyển nhượng: 130 tỷ đồng

+ Giá mua của phần vốn chuyển nhượng (giá trị vốn góp trên sổ kế toán): 100 tỷ đồng

+ Chi phí chuyển nhượng: 1 tỷ đồng

=> Thu nhập tính thuế chuyển nhượng vốn: 130 tỷ – 100 tỷ – 1 tỷ = 29 tỷ đồng

=> Thuế TNDN phải nộp: 29 tỷ × 20% = 5,8 tỷ đồng

Ví dụ 4:

Công ty C là cổ đông của Công ty cổ phần D (công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán), công ty C sở hữu số cổ phần là 3.000.000 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 10.000 đ/cổ phần. Số cổ phần công ty C đang sở hữu là do mua lại bằng phương thức khớp lệnh thị trường chứng khoán khi giao dịch mua cổ phần Công ty cổ phần D. Giá khớp lệnh (mua) khi công ty C mua là 13.000 đ/cổ phần.

Ngày 20/8/2026, công ty C giao dịch thành công bán toàn bộ 3.000.000 cổ phần theo phương thức khớp lệnh thị trường chứng khoán, giá khớp lệnh bán là 16.000 đ/cổ phần. Chi phí chuyển nhượng là 150 triệu đồng.

+ Giá bán chứng khoán (giá khớp lệnh bán):

3.000.000 x 16.000 đ = 48.000.000.000 đồng

+ Giá mua của chứng khoán chuyển nhượng:

3.000.000 x 13.000 đ = 39.000.000.000 đồng

+ Chi phí chuyển nhượng: 150.000.000 đồng

=> Thu nhập tính thuế chuyển nhượng chứng khoán:

48.000.000.000 đ – 39.000.000.000 đ – 150.000.000 đ = 8.850.000.000 đồng

=> Thuế TNDN phải nộp: 8.850.000.000 × 20% = 1.770.000.000 đồng

Kết luận

Với mỗi loại hình doanh nghiệp, việc thoái vốn có những quy định cụ thể và có thể có những điểm khác biệt về quy trình, thủ tục, cách thức thoái vốn. Đối với kế toán, cần nắm rõ bản chất, nội dung kinh tế của các giao dịch thoái vốn, đồng thời thực hiện hạch toán kế toán kịp thời, chính xác; thực hiện việc tính toán, kê khai nộp các loại thuế phát sinh liên quan đến thoái vốn theo đúng các quy định hiện hành.

Với mỗi loại hình doanh nghiệp, việc thoái vốn có những quy định cụ thể và có thể có những điểm khác biệt về quy trình, thủ tục, cách thức thoái vốn. Đối với kế toán, cần nắm rõ bản chất, nội dung kinh tế của các giao dịch thoái vốn, đồng thời thực hiện hạch toán kế toán kịp thời, chính xác; thực hiện việc tính toán, kê khai nộp các loại thuế phát sinh liên quan đến thoái vốn theo đúng các quy định hiện hành.

Hiện nay để hỗ trợ các chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và nhanh chóng các chỉ số tài chính, việc sử dụng các phần mềm kế toán thế hệ mới như phần mềm kế toán online MISA AMIS được xem là giải pháp tối ưu. Phần mềm kế toán online MISA AMIS cung cấp nhanh số liệu tổng quan giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt các chỉ tiêu tài chính quan trọng như:

  • Số dư tiền: Chủ doanh nghiệp nắm rõ tình hình số dư tiền hiện tại của doanh nghiệp như thế nào để thực hiện các quyết định chi tiêu hợp lý phù hợp với ngân sách thực có.
  • Doanh thu, chi phí: Hỗ trợ doanh nghiệp nắm rõ tình hình doanh thu theo từng mặt hàng, khách hàng, nhóm đối tượng khách hàng để điều chỉnh chính sách giá, chăm sóc khách hàng kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
  • Công nợ: Cho phép doanh nghiệp theo dõi, báo cáo chi tiết công nợ, hạn nợ theo từng khách hàng, hóa đơn, nhân viên để đốc thúc thu hồi công nợ kịp thời
  • Tồn kho: Cho phép theo dõi chi tiết và tổng thể xuất nhập tồn trên một kho hoặc nhiều kho, đồng thời cung cấp tính năng tồn kho tối thiểu giúp cảnh báo doanh nghiệp nhập hàng khi số lượng đến mức tối thiểu

Tham khảo ngay phần mềm kế toán online MISA AMIS để quản lý tài chính – kế toán hiệu quả hơn.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.