Kế toán cho giám đốc Chỉ số tài chính doanh nghiệp Wacc là gì? công thức tính Wacc đầy đủ chi tiết

Wacc là gì? công thức tính Wacc đầy đủ chi tiết

WACC là một chỉ số phổ biến trong việc tính toán chi phí sử dụng các nguồn tài trợ, một trong những nhân tố quan trọng để các doanh nghiệp đưa ra các quyết định tài chính. Vậy WACC là gì, cách tính WACC như thế nào và nó có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp, các nội dung này sẽ được trình bày cụ thể trong bài viết dưới đây.

1. WACC là gì? 

wacc là gì
Hình 1: WACC là gì? Nguồn: Internet

Khi doanh nghiệp mở rộng thị trường, mua sắm tài sản hoặc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, … thì việc phát sinh nhu cầu về vốn là điều tất yếu. Doanh nghiệp có thể sử dụng vốn chủ sở hữu (lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, phát hành cổ phiếu…) hoặc vốn vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc đồng thời cả vốn chủ sở hữu và vốn vay. Khi đó, doanh nghiệp sẽ cần phải trả chi phí để có thể huy động được số vốn đó, gọi là chi phí sử dụng vốn. 

Chi phí vốn bình quân WACC (tiếng Anh: Weighted Average Cost of Capital) là chi phí sử dụng vốn bình quân sau thuế của một doanh nghiệp tính trên tất cả các nguồn tài trợ (nguồn vốn) mà doanh nghiệp huy động được cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu và các hình thức vay nợ khác. Nói cách khác, WACC là việc tính bình quân chi phí vốn chủ sở hữu và vốn vay, trong đó, trọng số là tỷ trọng từng nguồn tài trợ trên tổng số vốn huy động được.

>>> Có thể bạn quan tâm: Chi phí sử dụng vốn – cách tính và ý nghĩa

Đứng ở góc độ các nhà tài trợ vốn, WACC là một cách phổ biến để xác định tỷ suất sinh lợi bình quân mà các nhà tài trợ đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đạt được để chấp nhận cung cấp vốn cho doanh nghiệp. Mặt khác, các nhà đầu tư dựa trên WACC quyết định xem doanh nghiệp có đáng để đầu tư hoặc cho vay tiền hay không. Ví dụ, một doanh nghiệp có giá cổ phiếu biến động mạnh hoặc có dư nợ vay cao, nó sẽ có WACC cao vì các nhà đầu tư sẽ yêu cầu tỷ suất sinh lời đòi hỏi lớn hơn để bù đắp rủi ro tương ứng. 

Đứng ở góc độ doanh nghiệp, các giám đốc điều hành sử dụng WACC để xác định tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu khi rót vốn tài trợ cho một dự án hoặc đầu tư mua sắm tài sản. 

Hiểu được WACC là một phần quan trọng của quá trình ra quyết định đối với các nhà quản lý điều hành doanh nghiệp và là thước đo quan trọng cho các nhà đầu tư trong việc lựa chọn có nên đầu tư hay không.

2. Cách tính WACC chi tiết

Công thức tính WACC tổng quát như sau:

Trong đó: 

    • WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân
    • Ri: Chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn i
    • Wi: Tỷ trọng nguồn vốn i trong tổng nguồn tài trợ
    • i: Nguồn tài trợ tính theo thứ tự:

Khi tính chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, cần lưu ý rằng, chi phí sử dụng vốn vay khi đưa vào tính toán là chi phí sử dụng vốn sau thuế. Ngoài ra, cơ cấu nguồn vốn sử dụng cần được giả định là cơ cấu vốn tối ưu (doanh nghiệp tìm ra được cơ cấu vốn hợp lý nhất để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn), được xác định theo giá thị trường của doanh nghiệp tại thời điểm tính toán. Tuy nhiên để đơn giản, chúng ta cũng có thể sử dụng cơ cấu nguồn vốn theo giá trị sổ sách trong điều kiện giả định giá trị sổ sách xoay xung quanh với giá trị thị trường.

Doanh nghiệp thường huy động vốn chủ yếu qua các nguồn tài trợ gồm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, phát hành cổ phần phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi; vay vốn thông qua phát hành trái phiếu, vay ngân hàng và tổ chức tín dụng khác. Chi phí từng nguồn tài trợ này được trình bày như dưới đây:

2.1 Chi phí sử dụng vốn vay

Chi phí sử dụng vốn vay là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được từ việc sử dụng vốn vay để ROE hay EPS không bị sụt giảm.

>> Xem thêm: ROE là gì? Công thức tính và ý nghĩa của chỉ số ROE

Cần phân biệt chi phí sử dụng vốn vay trước thuế và chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: 

Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

Trong đó:

  • Vt: Số tiền vay thực tế mà Doanh nghiệp thực sự sử dụng được cho đầu tư
  • Tt: Số vốn gốc và lãi Doanh nghiệp phải trả ở năm thứ t
  • Rdt: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế 
  • n: Số năm vay vốn 

Ví dụ: Doanh nghiệp A vay ngân hàng thương mại 120 tỷ VNĐ, được giải ngân sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết. Theo hợp đồng tín dụng, thời hạn vay là 4 năm, gốc và lãi được trả hàng năm, mỗi năm là 40 tỷ VNĐ, thời điểm trả là vào cuối mỗi năm tính từ khi nhận được tiền vay. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế được xác định như sau:

40tỷ

+ 40tỷ + 40tỷ + 40tỷ 120tỷ

= 0

1 + Rdt (1 + Rdt)2 (1 + Rdt)3 (1 + Rdt)4 

Sử dụng phương pháp nội suy, xác định được Rdt bằng 12.6%.

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế

Doanh nghiệp sử dụng vốn vay có lợi thế hơn sử dụng nguồn vốn khác do chi phí sử dụng vốn vay là chi phí tài chính được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế, điều này làm cho chi phí phí sử dụng của khoản vay khi so sánh với sử dụng vốn chủ sẽ thấp hơn, do đó doanh nghiệp sẽ được hưởng khoản tiết kiệm thuế (lá chắn thuế). Công thức xác định: 

Rd = Rdt × (1- t)

Trong đó, t là thuế suất thuế TNDN

Tiếp tục ví dụ trước, giả sử doanh nghiệp A chịu thuế TNDN là 20%, chi phí sử dụng vốn vay sau thuế cho khoản vay 120 tỷ VND sẽ là: 12.6% × (1 – 0,2) = 10.08%

2.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi 

Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi là tỷ lệ sinh lời nhà đầu tư yêu cầu trên vốn đầu tư vào cổ phiếu ưu tiên của doanh nghiệp. 

Rp

= Dp

P0 – F

Trong đó:

  • Rp: Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi
  • Dp: Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
  • P0: Giá phát hành cổ phiếu ưu đãi
  • F: Chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi

Ví dụ: Doanh nghiệp A phát hành 01 triệu cổ phần ưu đãi mệnh giá 10.000 VNĐ, cổ tức 1.000 VNĐ/01 cổ phiếu để huy động vốn cho sản xuất sản phẩm mới. Chi phí phát hành là 2,5% so với giá bán (tương đương 250 VNĐ/cổ phiếu).  Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi được tính bằng:                                                 

Rp

= 1.000

= 10.26%

10.000 – 250

2.3 Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại tái đầu tư

Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại tái đầu tư liên quan đến chi phí cơ hội của vốn. Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể trả phần lợi nhuận này cho các cổ đông dưới dạng cổ tức hoặc dùng nó để tiếp tục đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh (tái đầu tư). Nếu ban lãnh đạo quyết định không chia lợi nhuận thì sẽ có một chi phí cơ hội liên quan. Thay vì cổ đông nhận được ngay cổ tức và sử dụng số lợi nhuận này đầu tư vào các kênh sinh lời khác, họ đang tiếp tục đầu tư thêm vào doanh nghiệp với số vốn là cổ tức được giữ lại. Tỷ suất lợi nhuận mà cổ đông mong muốn trên phần vốn này chính là chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.

Khác với nợ vay và cổ phiếu ưu đãi, không dễ dàng để đo lường chính xác loại chi phí vốn này, chúng ta có thể ước lượng dựa trên một trong ba phương pháp phổ biến sau:

Phương pháp chiết khấu dòng tiền

Phương pháp này dễ hiểu, dễ sử dụng nhưng chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có chi trả cổ tức và cổ tức không có sự tăng, giảm đột biến.

Theo mô hình tăng trưởng cổ tức, giả sử cổ tức tăng trưởng đều đặn hàng năm với tỷ lệ g, chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại được tính như sau:

Rs 

=

D1

+ g

P0

Trong đó:

  • Rs: Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
  • D1: Cổ tức dự kiến nhận được ở năm thứ 1 (1 năm sau khi nắm giữ cổ phiếu)
  • g: Tốc độ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm dự kiến
  • P0: Giá hiện hành của cổ phiếu thường

Ví dụ: Giả sử thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp A là 15.000 VNĐ, cổ tức năm trước là 1.000 VNĐ/cổ phiếu, tỉ lệ tăng trưởng cổ tức kỳ vọng trong các năm tiếp theo là 8%/năm. Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp A sẽ là:

Rs = 1.000 × (1+8%) : 15.000 + 8% = 15,2%

>> Xem thêm: Các công cụ huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán

Phương pháp mô hình định giá tài sản vốn CAPM

Phương pháp này có thể áp dụng với mọi doanh nghiệp (có hoặc không trả cổ tức không), đánh giá rõ ràng tác động của rủi ro đến chi phí sử dụng vốn, tuy nhiên việc tính toán phức tạp do đòi hỏi phải ước định mức bù rủi ro và hệ số rủi ro cổ phiếu của doanh nghiệp. Công thức tính như sau:

Rs = Rf + β × (Rm – Rf)

Trong đó: 

  • Rs: Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
  • Rf: Tỷ suất sinh lời của tài sản phi rủi ro (thường được tính bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 hoặc 10 năm tùy trường hợp)
  • Rm: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường
  • β: Hệ số rủi ro đối với cổ phiếu của doanh nghiệp

Hệ số Beta (β) đo lường độ biến động giữa tỷ suất sinh lời của cổ phiếu đem ra tính toán với tỷ suất sinh lời bình quân của toàn bộ thị trường chứng khoán. Để hiểu hơn về Beta, chúng ta xét đến rủi ro cá biệt của doanh nghiệp so với rủi ro chung toàn thị trường. Doanh nghiệp có rủi ro càng cao, chi phí sử dụng vốn càng lớn do các nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất sinh lời cao hơn để bù đắp mức độ rủi ro họ phải gánh chịu. Rủi ro Beta gồm:

  • Rủi ro hệ thống: Là rủi ro ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp và doanh nghiệp không kiểm soát được như suy thoái kinh tế, lạm phát, chiến tranh, bất ổn chính trị, …
  • Rủi ro phi hệ thống: Là rủi ro tác động đến một doanh nghiệp/nhóm ngành cụ thể, độc lập với rủi ro hệ thống mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được, nhà đầu tư sẽ tính toán riêng để cộng thêm vào chi phí vốn của từng doanh nghiệp. 

Ví dụ: Doanh nghiệp A có hệ số rủi ro β là 0.7 (phản ánh mức rủi ro ít hơn mức trung bình của toàn bộ thị trường chứng khoán, được coi là bằng 1), tỷ suất sinh lời của thị trường là 18%, lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm là 10%, chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại sẽ là: 

Rs = 10% + 0,7 × (18% – 10%) = 15,6%

Phương pháp lãi suất trái phiếu cộng mức bù rủi ro

Dưới phương pháp này, chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại được xác định bằng Lãi suất nợ (thường là vay dài hạn) của doanh nghiệp cộng thêm Mức bù rủi ro. 

Mặc dù mang tính chủ quan, các nhà phân tích thường lấy mức bù rủi ro tùy vào việc đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp thông qua xếp hạng tín nhiệm, đòn bẩy tài chính, chi phí nợ vay, năng lực sản xuất kinh doanh, … của chính doanh nghiệp đó. Rủi ro càng cao, mức bù rủi ro càng lớn. 

Ví dụ: Doanh nghiệp A có lãi suất vay dài hạn là 12,6% và có mức bù rủi ro 3% do được đánh giá có rủi ro thấp, chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại sẽ là 12,6% + 3% = 15,6% 

2.4 Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới 

Ngoài việc sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, các doanh nghiệp dưới hình thức công ty cổ phần cũng có thể phát hành mới cổ phiếu thường để huy động vốn. Mặc dù doanh nghiệp không có nghĩa vụ pháp lý phải trả cổ tức cho các cổ phiếu, nhưng để phát hành thành công cổ phiếu mới, công ty vẫn chịu chi phí sử dụng vốn, chính là tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi các nhà đầu tư kỳ vọng thu được khi mua những cổ phiếu này. Ngoài ra, doanh nghiệp phải tốn thêm các chi phí phát hành như chi phí quảng cáo, thuê kiểm toán, bảo lãnh phát hành…, khi phát hành cổ phiếu thường mới, do vậy, chi phí này cũng được tính vào chi phí sử dụng vốn. Công thức tính chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới như sau:

Re = D1

+

g

P0 × (1 – F)

Trong đó:

  • Re: Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới
  • D1: Cổ tức dự kiến nhận được ở năm thứ 1
  • P0: Giá phát hành cổ phiếu thường mới
  • F: Chi phí phát hành cổ phiếu thường mới
  • g: Tốc độ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm dự kiến

Ví dụ: Doanh nghiệp A phát hành cổ phiếu thường mới ra công chúng với thị giá 15.000 VNĐ, cổ tức năm vừa rồi là 1.000 VNĐ/cổ phiếu, tỉ lệ tăng trưởng mong đợi của cổ tức là không đổi 8%/năm, chi phí phát hành 2% giá trị phát hành. Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi được tính bằng:

Re = 1.000 + 8% = 17,8 %
15.000 x (1 – 2%)

Việc tính toán WACC khá phức tạp bởi các thông tin và dữ liệu không sẵn có và người tính có thể phải dùng nhiều ước tính và xét đoán dẫn đến kết quả tính ra WACC chỉ mang tính tương đối. Cũng có thể từ những cách tính toán khác nhau có thể có những con số thực tế khác nhau. Vì thế, nếu muốn đầu tư vào một doanh nghiệp, các nhà đầu tư cần phải tính toán bằng một cái nhìn sâu sắc, thông qua những số liệu và cách tính khác nhau để kết quả tính toán gần con số thực nhất.

Ví dụ đơn giản về Tính toán WACC

Tổng hợp các ví dụ đơn lẻ ở trên, chi phí sử dụng vốn từng nguồn tài trợ của doanh nghiệp A như sau:

  • Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: 10,08%
  • Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi: 10,26%
  • Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại tái đầu tư: 15,6 % (theo mô hình CAMP)
  • Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới: 17,8%

Doanh nghiệp A dự kiến mở rộng sản xuất sản phẩm mới với cơ cấu vốn dự kiến: 40% được tài trợ từ lợi nhuận chưa phân phối, 50% được tài trợ từ vay ngân hàng và 10% còn lại được tài trợ từ cổ phiếu ưu đãi và không phát hành cổ phiếu mới

Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC được tính bằng:

WACC = 40% x 15,6% + 50% x 10,08% + 10% x 10,26% + 0% x 17,8% = 12,3%

3. Ý nghĩa của WACC với doanh nghiệp

Hình 2: Ý nghĩa của WACC với doanh nghiệp? Nguồn: Internet

WACC có rất nhiều ý nghĩa quan trọng đối với một doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Hình 3: Ý nghĩa WACC trong quản trị doanh nghiệp

Xác định cơ cấu vốn tối ưu: Dựa trên việc tính toán WACC, ban giám đốc có thể biết được doanh nghiệp đang phải bỏ ra bao nhiêu chi phí cho mỗi đồng vốn mà họ có được thông qua việc huy động vốn, từ đó điều chỉnh cơ cấu vốn chủ sở hữu – vốn vay cho phù hợp, để vừa đảm bảo doanh nghiệp có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa tối ưu chi phí vốn và giảm thiểu các rủi ro tài chính. Ví dụ, một doanh nghiệp muốn giảm WACC có thể phát hành nhiều trái phiếu hơn là cổ phiếu, điều này làm tăng tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trong khi chi phí vốn vay rẻ hơn chi phí vốn chủ sở hữu, dẫn đến WACC giảm nhưng lại gặp phải tình trạng đòn bẩy tài chính cao, có thể dẫn đến rủi ro tăng lên.

Ra quyết định đầu tư, mua sắm tài sản mới: WACC giúp ban giám đốc đánh giá xem doanh nghiệp có nên tài trợ cho việc mua tài sản mới hay không, mua bằng vốn vay hay vốn chủ sở hữu bằng cách so sánh chi phí của cả hai phương án và cân nhắc với việc làm thay đổi WACC chung của toàn doanh nghiệp. Việc tài trợ cho các giao dịch mua mới bằng nợ hoặc vốn chủ sở hữu có thể tạo ra tác động lớn đến lợi nhuận của một doanh nghiệp và giá cổ phiếu nói chung. Nhà quản lý phải tính toán kỹ lưỡng để cân đối giá cổ phiếu, lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư và tổng chi phí mua tài sản. Các nhà điều hành và hội đồng quản trị cũng sử dụng chi phí vốn bình quân để đánh giá liệu một vụ sáp nhập có hợp lý hay không. Một dự án đầu tư thường sẽ được chấp nhận khi tỷ suất sinh lợi bình quân cao hơn WACC của toàn dự án. 

Là thước đo để xác định rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh tăng lên khi khả năng tạo ra lợi nhuận ít hơn mức yêu cầu. WACC giúp doanh nghiệp biết được vốn có đang sử dụng với chi phí đắt hơn các đối thủ cạnh tranh hay không. Nếu một doanh nghiệp có WACC thấp hơn bình quân các doanh nghiệp cùng ngành, điều đó có nghĩa là nó có thể tạo ra nhiều giá trị hơn cho các bên liên quan và rủi ro không đạt được lợi nhuận yêu cầu thấp hơn. WACC càng thấp công ty có xu hướng được định giá càng cao, doanh nghiệp càng dễ để đưa ra các quyết định đầu tư tiếp theo.

Là chỉ số báo hiệu sức khỏe tài chính: các nhà đầu tư và chủ nợ sử dụng WACC để đánh giá xem một doanh nghiệp có đáng để đầu tư hay cho vay tiền hay không. Vì WACC đại diện cho chi phí vốn trung bình cho tất cả các nguồn tài trợ, WACC quá cao như dấu hiệu của sự khó khăn về tài chính, và khả năng trong tương lai doanh nghiệp sẽ có ít tiền mặt tự do hơn để phân phối cho các cổ đông hoặc trả bớt nợ. Hậu quả là các nhà đầu tư và chủ nợ có xu hướng tìm kiếm các cơ hội khác. Do vậy, các doanh nghiệp nên theo dõi chỉ số này một cách kỹ lưỡng để đưa ra các điều chỉnh kịp thời, giữ cho chỉ số ở mức hợp lý, từ đó làm hài lòng cổ đông và chủ nợ. 

Các ý nghĩa khác: Nhờ có WACC, doanh nghiệp sẽ xác định được nên hay không nên mua lại cổ phiếu đã phát hành hoặc chi trả cổ tức cho cổ đông hay giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư vào dự án. Doanh nghiệp có thể chọn trả cổ tức khi cơ hội đầu tư có tỷ lệ hoàn vốn nội bộ thấp hơn chi phí WACC. Ngoài ra, WACC cũng là tỷ lệ rào cản đối với các doanh nghiệp vì chỉ khi vượt qua tỷ lệ này, nó mới hứa hẹn tạo ra giá trị cao hơn mức mong đợi hiện tại của nhà đầu tư.

Hiểu và tính toán được WACC của một doanh nghiệp là một nhiệm vụ khá phức tạp nhưng rất có lợi trong tài chính doanh nghiệp với nhiều ý nghĩa to lớn và quan trọng của nó. Tuy nhiên, để có cái nhìn toàn diện và chính xác, doanh nghiệp cần phải xem xét nhiều yếu tố, chỉ số khác. Hy vọng qua các nội dung mà chúng tôi vừa chia sẻ trong bài viết, bạn đọc có thể hiểu rõ WACC là gì? Công thức tính, ý nghĩa và bản chất của WACC đối với các doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra được các quyết định chính xác, gia tăng giá trị cho doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.

Phần mềm kế toán MISA AMIS – hỗ trợ cung cấp nhiều chỉ tiêu tài chính quan trọng:

  • Tình hình tài chính tổng quan: Phần mềm kế toán online MISA AMIS cung cấp nhanh số liệu tổng quan giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt các chỉ tiêu tài chính quan trọng như: Số dư tiền, Doanh thu, chi phí, Công nợ, Tồn kho
  • Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận: Phần mềm kế toán online MISA AMIS cung cấp số liệu chi tiết về: Doanh thu theo sản phẩm, đơn vị; Chi phí theo khoản mục, sản phẩm, đơn vị; Lợi nhuận theo sản phẩm, đơn vị
  • Thông tin dòng tiền: Phần mềm kế toán online MISA AMIS hỗ trợ doanh nghiệp các báo cáo dòng tiền, cụ thể:
    • Cho biết tình hình thu chi tồn quỹ theo từng thời điểm.
    • Dự báo dòng tiền thu chi trong tương lai.
  • Tình hình công nợ: Phần mềm kế toán online MISA AMIS cung cấp thông tin chi tiết về: Công nợ phải thu/phải trả; Công nợ sắp đến hạn; Tự động thông báo, nhắc hạn nợ khách hàng.
  • ….

Kính mời Quý Doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS.

>> NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ 1-1 : PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Đinh Thị Thảo

 252 

Kiều Phương Thanh là một chuyên gia với hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính& kế toán, tác giả của rất nhiều bài viết được đón nhận và chia sẻ trên các diễn đàn kế toán và tài chính Việt Nam.
Về tác giả | Bài đã đăng

Chia sẻ bài viết hữu ích này