Tài chính - kế toán Hạch toán Cách hạch toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

Cách hạch toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

Hình 1: Kế toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

Việc ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC được quy định như thế nào? Có những trường hợp ghi nhận doanh thu nào? Và hạch toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng được thực hiện như thế nào? Bài viết sẽ khái quát và hướng dẫn các bạn cách hạch toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng.

1. Khái quát về doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

1.1. Hợp đồng xây dựng là gì?

  • Khái niệm: Hợp đồng xây dựng hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng (đoạn 3 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15-VAS 15).

Theo Điều 138 Luật Xây dựng 2014 thì: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng”.

  • Phân loại hợp đồng xây dựng: 

+ Theo quy định tại Nghị Định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 và Nghị Định số 50/2021 ngày 01/04/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 37/2015 có ba cách phân loại hợp đồng xây dựng, mỗi cách phân loại có nhiều loại hợp đồng xây dựng khác nhau. 

+ Theo VAS 15, hợp đồng xây dựng được phân thành 02 loại là hợp đồng xây dựng với giá cố địnhhợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm

Hợp đồng xây dựng có thể được phân thành nhiều loại, khi hạch toán doanh thu và chi phí thì kế toán cần căn cứ vào nội dung của hợp đồng xây dựng để xác định hợp đồng xây dựng đó loại nào trong hai loại hợp đồng trên, từ đó có cơ sở hạch toán tương ứng.

1.2. Doanh thu của hợp đồng xây dựng 

Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

Hình 2: Doanh thu của hợp đồng xây dựng
  • Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; 
  • Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy;

Ví dụ: Trong hợp đồng xây dựng có quy định nếu nhà thầu hoàn thành trước tiến độ từ 10 ngày đến 20 ngày thì sẽ thưởng 0,1% giá trị hợp đồng. Thì lúc này, khi nhà thầu hoàn thành trước tiến độ trong khoảng từ 10 đến 20 ngày thì giá trị tiền thưởng được ghi nhận vào doanh thu của hợp đồng xây dựng không ghi nhận vào thu nhập khác

  • Các khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng.

1.3. Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng

Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo 02 trường hợp như trong hình sau:

Hình 3: Các trường hợp ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng
    • Trường hợp 1: Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
    • Trường hợp 2: Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.

>>> Đọc thêm: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và cách hạch toán tài khoản 511

Điểm khác nhau cơ bản giữa hai trường hợp ghi nhận doanh thu trên là có hay không có sự xác nhận của khách hàng

+ Đối với trường hợp 1 thì phần công việc hoàn thành do doanh nghiệp chủ động lập hồ sơ, tự xác định và ghi nhận doanh thu, không cần sự xác nhận của khách hàng, không phụ thuộc vào hóa đơn được lập theo tiến độ hay số tiền mà khách hàng thanh toán. Như vậy, doanh nghiệp có thể tự ý điều chỉnh doanh thu giữa các kỳ. Câu hỏi đặt ra là: doanh nghiệp muốn ghi nhận doanh thu vào kỳ này hoặc kỳ khác theo chủ ý của doanh nghiệp không?. Việc này là không được, mặc dù không cần có sự xác nhận của khách hàng nhưng doanh nghiệp phải căn cứ vào các phương pháp xác định công việc hoàn thành được quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư số 200/2014/TT-BTC để thực hiện. Đây có thể vừa là ưu và cũng là nhược điểm của trường hợp này.

+ Đối với trường hợp 2, phần công việc đã hoàn thành phải có sự xác nhận của khách hàng, và làm căn cứ để lập hóa đơn và thanh toán. Như vậy, hạn chế của trường hợp này là phụ thuộc vào sự xác nhận của khách hàng, do đó, nó sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp cần thương thảo sao cho hợp đồng xây dựng có lợi nhất cho doanh nghiệp mình. Tuy nhiên, trên thực tế, việc thanh toán theo tiến độ kế hoạch thường ít xảy ra và thường là các dự án lớn của Nhà nước. Còn hầu như các hợp đồng xây dựng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa đều quy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện. 

Bài viết phân tích chi tiết trường hợp kế toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng.

>>> Tìm hiểu ngay: Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định mới nhất

2. Kế toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Tài khoản sử dụng để phản ánh thanh toán theo tiến độ xây dựng là tài khoản 337. 

Kết cấu tài khoản 337 như sau:

Hình 4: Sơ đồ kế toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

Hạch toán như sau:

Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111).

Để xác định phần công việc đã hoàn thành làm cơ sở xác định doanh thu, tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng mà nhà thầu được sử dụng 1 trong 3 phương pháp sau:

  • Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng;
  • Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; hoặc
  • Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng.

Trong ba phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành để làm cơ sở ghi nhận doanh thu, thì phương pháp thứ hai và thứ ba sẽ do bộ phận kỹ thuật xác định, kế toán phải dựa vào số liệu của phòng kỹ thuật cung cấp. Đối với phương pháp thứ nhất, kế toán có thể tự xác định dựa vào chi phí thực tế phát sinh và tổng chi phí dự toán của từng hợp đồng đã lập trước đó để xác định.

Căn cứ vào hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi:

Nợ các TK 111, 112…- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Căn cứ ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch dựa vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do bên nhận thầu tự lập, không cần xác nhận của bên giao thầu (không làm căn cứ để xuất hóa đơn). Đây là điểm khác biệt cơ bản so với trường hợp ghi nhận doanh thu theo giá trị khối lượng thực hiện. Việc xác định công việc đã hoàn thành, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất của hợp đồng xây dựng để có thể sử dụng một trong ba phương pháp được quy định trong Chuẩn mực số 15 và trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC.


 Ví dụ: Công ty A đồng ký hợp đồng giao thầu cho Công ty B xây dựng nhà xưởng với tổng giá trị hợp đồng là 6.600.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%), trong thời gian 3 năm. Tổng chi phí thực tế phát sinh trong 3 năm là 4.800.000.000 đồng. 

Trong hợp đồng quy định, Công ty A thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Tình hình chi phí và số tiền thanh toán trong ba năm như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

 Tình hình chi phí và số tiền thanh toán

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
1 Chi phí thực tế lũy kế đến năm       1,000,000        4,500,000        4,800,000 
2 Chi phí ước tính còn lại để hoàn thành theo bảng giá thành dự toán       4,000,000          500,000  – 
3 Số tiền phải thanh toán trên hóa đơn theo tiến độ kế hoạch ghi trong hợp đồng       1,320,000        4,884,000          396,000 
4 Số tiền thanh toán bằng TGNH         990,000        3,960,000        1,650,000 

Xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng này biết rằng phần công việc hoàn thành được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế phát sinh so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng.

Xác định trong hợp đồng này, Công ty A thanh toán theo tiến độ kế hoạch và phần công việc hoàn thành được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế phát sinh so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng như sau:

Phần công việc hoàn thành = Chi phí thực tế năm 20xx x Giá trị hợp đồng
Tổng chi phí dự toán của hợp đồng

Trong đó: 

Tổng chi phí dự toán của hợp đồng = Tổng chi phí thực tế của năm 20xx + Chi phí ước tính còn lại để hoàn thành bảng dự toán của năm 20xx

Ta có:

  • Năm 2019

Ghi nhận doanh thu trong năm 2019:

1.000.000 6.000.000 = 1.200.000
(1.000.000 + 4.000.000)

Hạch toán:

Nợ 337: 1.200.000

Có 511: 1.200.000

Căn cứ vào số tiền phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch quy định trong hợp đồng năm 2019, kế toán lập hóa đơn, ghi: 

Nợ 131:   1.320.000

Có 337:   1.200.000

Có 33311:   120.000

Khi nhận thanh toán, ghi: 

Nợ 112: 990.000

Có 131: 990.000

Ghi nhận chi phí thực tế phát sinh trong năm 2019:

Nợ 632: 1.000.000

Có 154: 1.000.000

  • Năm 2020

Ghi nhận doanh thu trong năm 2020:

4.500.000 6.000.000 1.200.000 = 4.200.000
(4.500.000 + 5.000.000)

Hạch toán:

Nợ 337: 4.200.000

Có 511: 4.200.000

Căn cứ vào số tiền phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch quy định trong hợp đồng năm 2020, kế toán lập hóa đơn, ghi: 

Nợ 131: 4.884.000

Có 337: 4.440.000

Có 33311:   444.000

Khi nhận thanh toán, ghi: 

Nợ 112: 3.960.000

Có 131: 3.960.000

Ghi nhận chi phí thực tế phát sinh trong năm 2020:

Nợ 632: 3.500.000 (4.500.000-1.000.000)

Có 154: 3.500.000 (4.500.000-1.000.000)

  • Năm 2021

Ghi nhận doanh thu trong năm 2021:

6.000.000 – 1.200.000 – 4.200.000 = 600.000

Hạch toán:

Nợ 337: 600.000

Có 511: 600.000

Căn cứ vào số tiền phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch quy định trong hợp đồng năm 2019, kế toán lập hóa đơn, ghi: 

Nợ 131: 396.000

Có 337: 360.000

Có 33311:   36.000

Khi nhận thanh toán, ghi: 

Nợ 112: 1.650.000

Có 131: 1.650.000

Ghi nhận chi phí thực tế phát sinh trong năm 2021:

Nợ 632: 300.000 (= 4.800.000-1.000.000-3.500.000)

Có 154: 300.000 (= 4.800.000-1.000.000-3.500.000)

>>> Đọc thêm: Giá vốn hàng bán là gì? Cách tính giá vốn hàng bán tại các loại hình DN

Đối với ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch, việc xác nhận công việc đã hoàn thành để ghi nhận doanh thu không cần sự xác nhận từ phía khách hàng, mà do nhà thầu tự lập dựa vào những phương pháp nêu trên. Vậy để ghi nhận được doanh thu của từng hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp cần phải xác định được chi phí của hợp đồng xây dựng đó. Việc xác định chi phí trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Việc ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng được chia ra 02 trường hợp khác nhau. Mỗi trường hợp sẽ có yêu cầu hồ sơ và cách hạch toán khác nhau. Vì vậy, kế toán cần phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng để hạch toán chính xác, không tự ý lựa chọn cách hạch toán vì thông thường, hầu hết các doanh nghiệp đều lựa chọn hợp đồng xây dựng thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện. Nên vô hình chung, người làm kế toán dễ nhầm lẫn rằng mọi hợp đồng xây dựng đều theo giá trị khối lượng thực hiện.

Để giúp doanh nghiệp tự động hóa công tác hạch toán, phần mềm kế toán online MISA AMIS kế toán đã xây  dựng và phát triển thành phần mềm ưu việt cho phép kế toán doanh nghiệp:

  • Nâng cao năng suất bằng cách tự động hạch toán từ: Hóa đơn đầu vào, Báo cáo ngân hàng. Tự động tổng hợp báo cáo thuế, BCTC tiết kiệm 80% thời gian nhập liệu.
  • Kết nối Tổng cục thuế, Ngân hàng, Hóa đơn điện tử, Chữ ký số, Phần mềm bán hàng… tạo thành hệ sinh thái xử lý dữ liệu nhanh, tiện.
  • Giám đốc luôn nắm được tình hình tài chính: Doanh thu, Lợi nhuận, Chi phí, Công nợ,… mọi lúc, mọi nơi kịp thời ra quyết định điều hành.
>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Kính mời Quý doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS 15 ngày full tính năng ngay hôm nay.

Tác giả: Ngọc Mến

Trọn bộ Báo cáo kế toán Excel​​​​​​​ theo ngành nghề doanh nghiệp
Đánh giá
Chia sẻ bài viết hữu ích này