Hướng dẫn cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình theo nguồn hình thành

02/09/2026
4365

Việc xác định chính xác nguyên giá tài sản cố định hữu hình có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong nhiều kỳ kế toán bởi TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Bài viết hướng dẫn bạn đọc cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình từ các nguồn hình thành, một số trường hợp cần lưu ý và các trường hợp được thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.

1. Tại sao cần xác định chính xác Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình

Việc xác định chính xác nguyên giá kết hợp với thời gian trích khấu hao hợp lý là nền tảng để kế toán phân bổ chi phí khấu hao một cách đúng đắn vào kết quả sản xuất kinh doanh qua nhiều kỳ. Nhờ đó, Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tuân thủ đúng nguyên tắc Phù hợp (Matching principle) trong kế toán.

Khi nguyên giá được xác định đúng, chi phí khấu hao được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng sẽ chính xác. Điều này giúp doanh nghiệp:

  • Hạn chế sai sót trong kê khai thuế.
  • Giảm thiểu rủi ro khi cơ quan thuế thanh tra, quyết toán.
  • Tránh được các khoản truy thu, phạt không đáng có.

Xác định đúng nguyên giá và chi phí khấu hao từng kỳ cũng là điều kiện tiên quyết để các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán được phản ánh trung thực, bao gồm:

  • Nguyên giá TSCĐ hữu hình.
  • Giá trị hao mòn lũy kế.

Trên thực tế, tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và giữ vai trò cốt lõi trong việc thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nếu chỉ tiêu TSCĐ hữu hình trên Bảng cân đối kế toán hoặc chi phí khấu hao trên Báo cáo kết quả kinh doanh bị sai lệch, người sử dụng Báo cáo tài chính sẽ gặp khó khăn khi đánh giá:

  • Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
  • Khả năng sinh lợi trong hoạt động kinh doanh.
  • Triển vọng phát triển trong tương lai.
  • Những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.

Từ đó, các quyết định quan trọng như mua hàng, bán hàng, cho vay, đi vay, góp vốn… của nhà đầu tư, đối tác, ngân hàng có thể bị ảnh hưởng. Đồng thời, doanh nghiệp cũng đánh mất nhiều cơ hội hợp tác đến từ những nhóm đối tượng này.

Tóm lại, xác định đúng nguyên giá TSCĐ hữu hình không chỉ là yêu cầu kỹ thuật của kế toán, mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch, trung thực của Báo cáo tài chính, tuân thủ đúng quy định về thuế và tạo dựng niềm tin với nhà đầu tư, đối tác cũng như cơ quan quản lý.

Xem thêm: Nguyên giá tài sản cố định vô hình là gì? Các xác định

2. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình theo các nguồn hình thành

Xác định nguyên giá thường được xem là bước đầu tiên khi xem xét ghi tăng TSCĐ hữu hình. Để ghi tăng TSCĐ hữu hình được chính xác, trước tiên, kế toán cần xem xét các tiêu chuẩn ghi nhận, xác định đúng và đủ các bộ phận cấu thành nên TSCĐ hữu hình, và xác định chính xác thời điểm TSCĐ hữu hình ở vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.

Căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – Tài sản cố định hữu hình (VAS 03) và Thông tư 45/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC và Thông tư 28/2017/TT-BTC), tùy thuộc vào nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:

2.1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm (kể cả mua mới và cũ) bao gồm giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như:

  • Lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ.
  • Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
  • Chi phí nâng cấp.
  • Chi phí lắp đặt, chạy thử.
  • Lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ (vốn hóa) theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình; còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.

Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc hủy bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định. Những tài sản dỡ bỏ hoặc hủy bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý TSCĐ.

Ví dụ: Công ty A mua 1 TSCĐ X là máy móc chuyên dùng. Các chi phí phát sinh liên quan tới việc mua sắm, lắp đặt TSCĐ X bao gồm:

                                                                                                                          (Đvt: triệu đồng)

Nội dung chi phí Số tiền
Giá mua trên hóa đơn 1.907
Chiết khấu thương mại được hưởng do đã mua hàng nhiều lần từ nhà cung cấp (-6)
Thuế nhập khẩu 5
Chi phí vận chuyển TSCĐ X tới kho công ty A 22
Chi phí chuẩn bị mặt bằng để lắp đặt TSCĐ X 7
Chi phí công tác cho nhân viên công ty đi công tác 1 tuần, phục vụ cho việc cung cấp thông tin, làm việc với chuyên gia, nhà cung cấp để thống nhất về các vấn đề thiết kế TSCĐ X 18
Chi phí chuyên gia tư vấn thiết kế 20
Chi phí lắp đặt chạy thử 30
Sản phẩm, phế liệu từ chạy thử bán được (-3)
Khoản lỗ ban đầu do TSCĐ X hoạt động chưa đúng như dự tính trong 1 tuần 24
Chi phí cử giám đốc phân xưởng đi tập huấn sử dụng TSCĐ 21
Chi phí đào tạo công nhân sử dụng TSCĐ X 15
Để thanh toán tiền mua TSCĐ X, Công ty vay ngân hàng 3 tỉ đồng trong thời hạn 1 năm. Lãi phát sinh liên quan tới khoản vay 150

Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình X là máy móc mua mới:

Các chi phí phát sinh liên quan và liên hệ với các đầu mục chi phí tương ứng được tổng hợp như bảng sau:

      (Đvt: triệu đồng)

Nội dung chi phí Đầu mục chi phí liên quan Số tiền Cộng vào Nguyên giá
Giá mua trên hóa đơn Giá mua thực tế phải trả 1.907 1.907
Chiết khấu thương mại (-6) (-6)
Thuế nhập khẩu Thuế không được hoàn lại 5 5
Chi phí vận chuyển Chi phí liên quan trực tiếp 22 22
Chi phí chuẩn bị mặt bằng 7 7
Chi phí công tác cho nhân viên đi cung cấp thông tin, làm việc với chuyên gia, nhà cung cấp để thống nhất về các vấn đề thiết kế TSCĐ 18 18
Chi phí chuyên gia tư vấn 20 20
Chi phí lắp đặt chạy thử 30 30
Sản phẩm, phế liệu từ chạy thử (-3) (-3)
Khoản lỗ ban đầu do hoạt động chưa đúng dự tính Chi phí không liên quan trực tiếp 24 Không
Chi phí đi tập huấn sử dụng TSCĐ 21 Không
Chi phí đào tạo công nhân sử dụng TSCĐ 15 Không
Chi phí lãi vay cho khoản vay để mua TSCĐ Chi phí lãi vay đối với mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện 150 Không
Nguyên giá TSCĐ X 2.000

2.2. Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi

Trường hợp trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác: nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)…

Trường hợp trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự (tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương), hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự: nguyên giá TSCĐ nhận về là giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. Trường hợp này không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.

2.3. Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán, doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan trực tiếp khác phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).

2.4. Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán, doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.

2.5. Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

2.6. Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp; được điều chuyển đến

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…

2.7. Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp

TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thỏa thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Kết luận

Phần mềm kế toán online MISA AMIS – giải pháp tài chính hàng đầu hiện nay sở hữu nhiều tính năng hỗ trợ nghiệp vụ tài sản cố định như:

  • Quản lý danh sách TSCĐ: Kế toán quản lý danh sách các TSCĐ được đưa vào sử dụng tại các phòng ban: TSCĐ nào mới được ghi tăng trong kỳ, mới được ghi giảm trong kỳ, chưa được tính khấu hao hết, đã khấu hao xong hoặc TSCĐ nào có sự điều chỉnh trong kỳ…
  • Tự động phân bổ khấu: Tự động trích khấu hao cho toàn bộ TSCĐ theo từng kì, từng phòng ban, từng đối tượng sử dụng để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm hoặc tự động phân bổ chi phí tính khấu bao cho từng bộ phận sử dụng để tính lãi lỗ theo bộ phận.
  • Ghi giảm TSCĐ: Lập chứng từ ghi giảm cho một hay nhiều TSCĐ cùng lúc, tự động định khoản bút toán ghi giảm.
  • Thực hiện công tác kiểm kê CCDC nhanh chóng: Kế toán in được danh sách tài sản để cùng cán bộ quản lý tài sản đối chiếu và kiểm đếm trong thực tế nhằm phát hiện chênh lệch.
  • Đầy đủ sổ sách theo quy định: Cung cấp đầy đủ các biểu mẫu chứng từ Sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ… và cho phép kế toán tùy chỉnh mẫu báo cáo theo nhu cầu quản trị

Nhanh tay đăng ký sử dụng miễn phí 15 ngày bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS để trực tiếp trải nghiệm.

CTA nhận tư vấn

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.