Nghiệp vụ Tài sản Tài sản lưu động là gì? Phân loại và cách tính chi...

Tài sản lưu động là gì? Phân loại và cách tính chi tiết nhất

Tài sản lưu động (tiếng Anh: Current Assets) là bộ phận tài sản thường chiếm tỷ trọng lớn ở các doanh nghiệp và giữ một vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản lưu động là gì, tài sản này khác biệt như thế nào với tài sản cố định, nó có ý nghĩa gì với doanh nghiệp và làm sao để nâng cao hiệu quả sử dụng loại tài sản này. Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để có cái nhìn tổng quan nhất về tài sản lưu động. 

1. Tài sản lưu động là gì? 

Tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) của doanh nghiệp là tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà có các đặc điểm như: thời gian sử dụng ngắn hạn (thường dưới một năm), thường xuyên luân chuyển qua các khâu của quá trình sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh và sẽ hoàn thành 1 vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ sản xuất

Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, chi phí trả trước, chứng khoán có thể bán và những tài sản có thể chuyển thành tiền mặt trong thời hạn dưới một năm. Nhìn chung là tất cả tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong một năm (nếu chu kỳ kinh doanh dưới một năm) hoặc trong vòng một chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh trên một năm). Chu kỳ kinh doanh được hiểu là khoảng thời gian cần thiết kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanh dưới hình thái tiền tệ lại thu được vốn đó dưới hình thái tiền tệ.

Khác với tài sản cố định là giữ nguyên hình thái vật chất trong suốt quá trình sử dụng thì Tài sản lưu động lại biến đổi, ví dụ các nguyên vật liệu như các miếng gỗ trong quá trình gia công sẽ biến đổi do cắt, gọt, bào…. để đóng được một thành phẩm là cái bàn học, đá, vôi, cát sỏi sẽ được trộn với nhau để thành vữa cho xây nhà.

Ngoài việc Tài sản lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện của nó trong phạm vi một chu kỳ kinh doanh, đồng thời, giá trị của nó sẽ được chuyển toàn bộ, một lần vào sản phẩm làm ra. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động thường xuyên có sự thay đổi hình thái biểu hiện theo một chu kỳ khép kín như sau: 

Tiền => Nguyên vật liệu => Bán thành phẩm => Thành phẩm => Tiền (T — H … SX…H’— T’)

tài sản lưu động
Hình 1: Tài sản lưu động là gì?

2. Phân loại và cách tính tài sản lưu động

2.1 Phân loại theo lĩnh vực tham gia 

Căn cứ vào lĩnh vực tài sản lưu động tham gia, có thể chia tài sản lưu động của doanh nghiệp thành 2 loại:

-Tài sản lưu động sản xuất: bao gồm các tài sản lưu động trong khâu dự trữ cho quá trình sản xuất (như nguyên, nhiên. vật liệu, phụ tùng sửa chữa thay thế, công cụ dụng cụ, bao bì đóng gói, …) và tài sản lưu động trong quá trình sản xuất (như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế, …). 

-Tài sản lưu động lưu thông: gồm toàn bộ các tài sản lưu động phục vụ cho cho quá trình lưu thông của doanh nghiệp, như thành phẩm chờ bán, hàng gửi bán, các khoản phải thu ngắn hạn, vốn bằng tiền, …

Cách thức phân loại này giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về tỷ trọng tài sản phục vụ cho lưu thông và tài sản phục vụ cho sản xuất, kết hợp với các công cụ tài chính để từ đó so sánh đánh giá để thấy sự phù hợp trong sử dụng và phân bổ tài sản. 

>>> Có thể bạn quan tâm: Asset Turnover Ratio là gì? Vòng quay tổng tài sản được tính như thế nào?

2.2 Phân loại theo phương thức quản lý 

Có thể chia tài sản lưu động của doanh nghiệp ra thành 2 loại: tài sản lưu động thường xuyên và tài sản lưu động tạm thời.

Tài sản lưu động thường xuyên: là những tài sản lưu động mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên trong hoạt động của mình; gồm tài sản lưu động trong sản xuất, hàng hóa, thành phẩm chờ bán, tiền mặt. Tài sản lưu động thường xuyên phát sinh theo các quy luật có tính ổn định trong quá trình dự trữ, cung cấp vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối thiểu cần thiết để duy trì hoạt động thường xuyên.

Tuy quá trình luân chuyển nhanh, nhưng doanh nghiệp do phải đảm bảo tính liên tục của sản xuất cần thường xuyên duy trì nó trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, nên vốn đầu tư ứng trước của doanh nghiệp cho Tài sản lưu động thường xuyên thường không thể rút ra khỏi quá trình sản xuất, nó chỉ có thể giảm đi do doanh nghiệp tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn hoặc do tiết kiệm được vốn lưu động. 

Tài sản lưu động tạm thời: là những tài sản lưu động chỉ phát sinh nhu cầu sử dụng trong quá trình kinh doanh tại một số thời điểm, ngắn hạn, không có quy luật; vì vậy thường không có căn cứ để tính toán định mức và cũng không cần thiết phải xác định định mức, tùy vào thời điểm phát sinh và loại tài sản phát sinh mà tính toán cho hợp lý. Ví dụ, các khoản nợ phải thu quá hạn, nợ khó đòi, các loại tiền phạt, tiền bồi thường chưa thu được, các loại vật tư thừa hoặc thiếu hụt chờ giải quyết…

Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt động, khi các hoạt động và các nghiệp vụ phát sinh đã có tính quy luật, nhờ thống kê, người làm công tác quản lý tài chính vẫn có thể lên được kế hoạch cho các loại tài sản sẽ phát sinh không thường xuyên này.

Từ việc phân loại này, nhà quản lý sẽ thấy được tỷ trọng tài sản lưu động thường xuyên trong tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động, việc tăng tối đa các tài sản lưu động thường xuyên, có tính ổn định và có thể xác định được định mức, đồng thời giảm tối thiểu các tài sản lưu động tạm thời, mang tính thời điểm, không có căn cứ để tính toán định mức sẽ gia tăng sự ổn định trong hoạt động của doanh nghiệp.  

tài sản lưu động
Hình 2: Phân loại tài sản

2.3 Phân loại theo tính thanh khoản 

Dựa vào tính thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) tài sản lưu động của doanh nghiệp được chia ra thành vốn bằng tiền, các khoản phải thu và vật tư – hàng hóa.

– Tiền (cash): Gồm tất cả tiền mặt tại quỹ, tiền trên các tài khoản ngân hàng và tiền đang chuyển. Lưu ý rằng, ở đây tiền (hay vốn bằng tiền) không phải chỉ là tiền mặt. Nhiều người nhầm lẫn khái niệm Cash trong tiếng Anh và cho nó đồng nghĩa với khái niệm tiền mặt trong tiếng Việt, bởi theo ngôn ngữ tiếng Việt Nam, ”tiền mặt “ không bao gồm tiền gửi ngân hàng. Khi các doanh nghiệp thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản thì được gọi là “thanh toán không dùng tiền mặt”. Trong lĩnh vực tài chính- kế toán, tài sản bằng tiền của một công ty hay doanh nghiệp bao gồm:

+ Tiền mặt

+ Tiền gửi ngân hàng

+ Tiền dưới dạng séc các loại

+ Tiền trong thanh toán 

+ Tiền trong thẻ tín dụng và các loại thẻ ATM

– Vàng, bạc, đá quý và kim khí quý: Đây là nhóm tài sản đặc biệt, chủ yếu dùng vào mục đích dự trữ. Tuy vậy, trong một số ngành như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, trị giá kim cương, đá qúy, vàng bạc, kim khí quý … có thể rất lớn.

– Các tài sản tương đường với tiền: Nhóm này gồm các tài sản tài chính có khả năng chuyển đổi cao, tức là dễ bán, dễ chuyển đổi thành tiền khi cần thiết. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại chứng khoán đều thuộc nhóm này. Chỉ có các chứng khoán ngắn hạn dễ bán mới được coi là tài sản lưu động thuộc nhóm này. Ngoài ra, các giấy tờ thương mại ngắn hạn, được bảo đảm có độ an toàn cao thì cũng thuộc nhóm này. Ví dụ: hối phiếu ngân hàng, kỳ phiếu thương mại, …

>>> Có thể bạn quan tâm: Các khoản tương đương tiền là gì? Bao gồm những khoản nào?

Chi phí trả trước: Chi phí trả trước bao gồm các khoản tiền mà công ty đã trả trước cho người bán, nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác. Một số khoản trả trước có thể có mức độ rủi ro cao vì phụ thuộc vào một số yếu tố khó dự đoán trước.

Các khoản phải thu: là bộ phận tài sản của doanh nghiệp nhưng đang bị các cá nhân hoặc chủ thể khác chiếm dụng mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi về trong vòng một hai tháng, bao gồm: các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, trả trước cho người bán, phải thu về thuế GTGT đầu vào được khấu trừ…

Các khoản phải thu là một tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty kinh doanh thương mại, mua bán hàng hoá. Hoạt động mua bán chịu giữa các bên, phát sinh các khoản tín dụng thương mại. 

Hàng hóa vật tư: Gồm toàn bộ các tài sản lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất, quá trình sản xuất và hàng hóa, thành phẩm- thực chất là các tài sản lưu động có hình thái vật chất cụ thể. Hàng hoá vật tư được theo dõi trong nhóm tài khoản “Hàng tồn kho”. ”Hàng tồn kho” trong khái niệm này không có nghĩa chỉ bao gồm là hàng hoá bị ứ đọng chưa/hoặc không bán được, mà còn bao gồm toàn bộ các hàng hoá, vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng. Nó gồm nhiều chủng loại khác nhau như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, thành phẩm…

Hình 3: Phân loại tài sản lưu động

Các chi phí chờ phân bổ: Trong thực tế, một khối lượng nguyên vật liệu và một số khoản chi phí đã phát sinh nhưng có thể chưa được phân bổ vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ trong một năm tài chính. Những khoản chi phí này sẽ được phân bổ dần vào giá thành trong khoảng thời gian thích hợp.

Tài sản lưu động khác: là những tài sản lưu động còn lại ngoài những tài sản kể trên, bao gồm: các khoản đặt cọc, kí quỹ, kí cược ngắn hạn, các khoản ứng trước, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, …

Đây là những Tài sản lưu động không có tính phổ biến hoặc không đáng kể, không giống như các khoản mục tài sản lưu động điển hình 

Tiền đặt cọc, ký cược: Trong một số trường hợp (do tính chất đặc thù của sản phẩm, hoặc độ tin cậy giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp chưa cao, …) thì doanh nghiệp phải chuyển trước cho bên bán (hoặc nhà cung cấp) một số tiền nhất định gọi là tiền đặt cọc nhằm cam kết việc thực hiện hợp đồng với người bán. Thông thường số tiền đặt cọc quy định theo hai cách:

+ Đặt cọc theo tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng hoặc giá trị tài sản được mua bán

+ Đặt cọc được ấn định bằng một số tiền cụ thể, hoặc một giá trị tối thiểu cho hợp đồng. 

2.4 Cách tính tài sản lưu động

Như đã trình bày ở trên, tài sản lưu động là tất cả các tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Công thức của tài sản lưu động như sau:

Tài sản lưu động

= Tiền mặt + Tiền gửi ngân hàng + Các khoản
thu
+ Công nợ + Hàng tồn kho + Đầu tư ngắn hạn +

Chi phí trả trước

Nhìn chung, muốn xác định tổng tài sản lưu động, ta có thể lấy chỉ tiêu “A – Tài sản ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. 

Hình 4: Tài sản ngắn hạn là gì?

3. Sự khác nhau giữa tài sản lưu động và tài sản cố định

Ta có bảng so sánh tài sản lưu động và tài sản cố định như sau:

Tiêu thức phân loại

Tài sản cố định

Tài sản lưu động

Khái niệm

Là những tư liệu lao động chủ yếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

Là những tư liệu lao động với thời gian sử dụng ngắn (dưới một năm).
(1) Có giá trị đơn vị lớn (ở Việt Nam hiện nay quy định từ 30 triệu đồng trở lên)
(2) Thời gian sử dụng lâu dài (trên một năm)
Tham gia quá trình sản xuất kinh doanh  Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 
Hình thái vật chất Không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng hoàn toàn. Hình thái vật chất liên tục biến đổi khi luân chuyển qua các khâu sản xuất
Phương thức luân chuyển về mặt giá trị Giá trị được luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh

Giá trị chuyển toàn bộ một lần vào giá trị  của sản phẩm sản xuất ra.

4. Vai trò của tài sản lưu động trong hoạt động doanh nghiệp. 

Tài sản lưu động có vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. 

Trước hết, tài sản lưu động là điều kiện vật chất cần thiết không thể thiếu được của quá trình sản xuất.  Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp không thể diễn ra nếu chỉ có tài sản cố định (máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, …) mà không có tài sản lưu động (nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, …). Việc đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời tài sản lưu động giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành liên tục, không bị gián đoạn.

Trong sản xuất, tài sản lưu động giúp doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất. Trong lưu thông, tài sản lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm, đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu thị trường. 

Thứ hai, tài sản lưu động luôn gắn liền với an toàn về tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tài sản lưu động giúp doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán; việc duy trì các thành phần tài sản lưu động ở một mức độ hợp lý sẽ đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giúp vốn luân chuyển nhanh, tránh tồn đọng, từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận.

Tài sản lưu động giúp doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và thân thuộc thông qua chính sách tín dụng thương mại.

Thứ ba, thông qua sự vận động của tài sản lưu động giúp người quản lý có thể kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp. Tài sản lưu động tham gia liên tục trong tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; vì vậy, thông qua việc phân tích đánh giá sự vận động (hay luân chuyển) của tài sản lưu động trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp mà người quản lý có thể kiểm soát được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có diễn ra bình thường hay không, đang tắc nghẽn xảy ra sự cố ở khâu nào; từ đó, kịp thời đưa ra biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt, liên tục.

Như trên đã nêu, sự vận động của tài sản lưu động gắn liền với chu kì kinh doanh của doanh nghiệp; khi doanh nghiệp bán hàng và thu được tiền cũng đồng nghĩa với việc tài sản lưu động kết thúc một chu kỳ vận động luân chuyển. Do vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển của tài sản lưu động cũng gắn liền với việc tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thời gian luân chuyển của tài sản lưu động càng ngắn chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng tài sản lưu động càng đạt hiệu quả cao. Với vai trò to lớn đó, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu. 

Với mỗi loại tài sản lưu động sẽ có cách thức khác nhau để tăng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Ví dụ như với hàng tồn kho, các công ty có thể tham khảo Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ để xác định thời điểm đặt hàng tốn ưu, giảm thời gian lưu kho, tăng số vòng vay tài sản; với khoản phải thu khách hàng, giảm thời gian vốn bị chiếm dụng bằng cách giảm thời gian thanh toán, áp dụng mức phạt trả chậm, tăng cường các công tác thu hồi công nợ, …. 

Hình 5: Quản lý hàng tồn kho

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ:

  • Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động: Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ, Thời gian một vòng quay tài sản lưu động, Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ luân chuyển hàng tồn kho, Vòng quay phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, …
  • Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng như Hệ số tiết kiệm Vốn lưu động; Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động, Hệ số sinh lời tài sản lưu động; Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho; 
  • Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán như Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanh toán nhanh; Khả năng thanh toán tức thời, … 

Dựa trên các công cụ này, doanh nghiệp có thể thực hiện so sánh phân tích xu hướng qua các năm cũng như đối chiếu với các doanh nghiệp khác để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty. 

Hiện nay, một số phần mềm kế toán trên thị trường, tiêu biểu có phần mềm kế toán online MISA AMIS, MISA SME.Net có tính năng tổng hợp để lên báo cáo về một số chỉ số tài chính của doanh nghiệp, giúp kế toán nhanh chóng có số liệu phục vụ cho báo cáo, nhà quản trị nhanh chóng đưa ra quyết định phù hợp. Phần mềm kế toán online MISA AMIS ngoài khả năng cung cấp các chỉ tiêu tài chính thì còn nhiều tính năng, tiện ích thông minh, hỗ trợ kế toán doanh nghiệp một cách tối đa trong suốt quá trình làm việc:

  • Làm việc mọi lúc mọi nơi qua internet: giúp kế toán viên nói riêng và ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung có thể kịp thời đưa ra quyết định về vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
  • Hệ sinh thái kết nối: ngân hàng điện tử; Cơ quan Thuế; hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự: giúp doanh nghiệp dễ dàng trong các nghĩa vụ thuế, hoạt động trơn tru, vận hành nhanh chóng
  • Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT200, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
  • Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.
  • ….

Kính mời Quý Doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS:

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Tác giả: Thảo Đinh

 822 

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Chia sẻ bài viết hữu ích này