Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp là nội dung quan trọng mà mọi tổ chức kinh doanh cần nắm rõ ngay từ khi bắt đầu hoạt động. Việc hiểu và tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị xử phạt, truy thu mà còn đảm bảo hoạt động tài chính minh bạch, đúng luật.
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ các sắc thuế doanh nghiệp phải kê khai, thời hạn nộp, cách tính thuế và quy trình thực hiện khai báo online theo quy định mới nhất, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác kế toán – thuế.

1. Lệ phí (thuế) môn bài
1.1. Khái niệm
Lệ phí môn bài là khoản thuế trực thu bắt buộc hàng năm mà doanh nghiệp phải nộp khi đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khoản lệ phí này áp dụng dựa trên vốn điều lệ/vốn đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu theo năm (đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).
Tuy nhiên, ngày 17/5/2025, Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân đã được thông qua. Theo đó, căn cứ khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí quy định như sau:
Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
…
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, kể từ năm 2026 trở đi, sẽ chính thức chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài.
1.2. Đối tượng nộp thuế
Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức theo quy định
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.3. Đối tượng được miễn lệ phí môn bài
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), đối tượng được miễn lệ phí môn bài bao gồm:
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp
- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc
- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
- Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
- Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.
1.4. Mức lệ phí môn bài phải đóng
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu thuế môn bài áp dụng đối với các doanh nghiệp được quy định như sau:
| Bậc thuế | Đối tượng thu | Mức thu
(đồng/năm) |
| 1 | Doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng/năm |
| 2 | Doanh nghiệp có vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 đồng/năm |
| 3 | Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác | 1.000.000 đồng/năm |
1.5. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất ngày 30/01 hàng năm.
Nếu doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang sau khi hết thời gian được miễn thuế môn bài thì nộp thuế môn bài như sau:
- Nếu kết thúc thời gian miễn thuế môn bài trong 06 tháng đầu năm thì thời hạn là ngày 30/07 của năm kết thúc thời gian miễn.
- Nếu kết thúc thời gian miễn thuế môn bài trong 06 tháng cuối năm thì thời hạn là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
2. Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)
2.1. Khái niệm
Theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15, thuế GTGT được định nghĩa như sau:
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Theo đó, Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Doanh nghiệp là người kê khai và nộp thuế thay cho người tiêu dùng, nhưng người tiêu dùng cuối cùng mới là người chịu thuế thực tế.
2.2. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng không chịu thuế

2.3. Phương pháp tính thuế
Theo quy định hiện hành, thuế GTGT được tính theo hai phương pháp: khấu trừ và trực tiếp, căn cứ vào tính chất hoạt động và mức độ đáp ứng điều kiện kê khai thuế của doanh nghiệp.

a) Phương pháp khấu trừ :
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
Công thức tính:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT đầu ra | – | Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra = Giá bán chưa thuế x Thuế suất GTGT
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ
b) Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu | x | Tỷ lệ % |
Trong đó:
- Doanh thu để tính thuế GTGT: là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Tỷ lệ % thuế GTGT được quy định tùy theo ngành nghề kinh doanh, thường dao động từ 1% đến 5%.
2.4. Thời hạn kê khai và nộp thuế
Theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38 , thời hạn kê khai và nộp thuế GTGT được quy định như sau:
- Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Thời hạn nộp thuế GTGT trùng với thời hạn nộp tờ khai thuế.
Phần mềm kế toán online MISA AMIS hỗ trợ doanh nghiệp tự động hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra theo từng hóa đơn, giúp hạn chế sai sót trong kê khai. Các báo cáo thuế được tổng hợp theo đúng mẫu biểu của cơ quan thuế, sẵn sàng để ký số và nộp online. Ngoài ra, hệ thống còn cảnh báo hóa đơn không hợp lệ hoặc hóa đơn trùng ngay khi nhập liệu, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị xuất toán khi quyết toán thuế.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.1. Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3.2. Đối tượng nộp thuế
Theo Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này, bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
3.3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Thu nhập khác, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, quyền sở hữu/sử dụng tài sản, lãi tiền gửi/cho vay, bán ngoại tệ, hoàn nhập dự phòng, thu nợ khó đòi đã xóa, thu nợ phải trả không xác định chủ, thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót, và các khoản thu nhập khác trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15
3.4. Cách tính thuế
Theo Luật Thuế TNDN 2025, căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất.
| Thuế TNDN phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất thuế TNDN |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | – | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
- Thuế suất:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp và đối tượng được ưu đãi về thuế suất
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
- Thuế suất 25%-50% áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí
- Thuế suất 50% áp dụng đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật). Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Tìm thiểu chi tiết: Các điểm mới nổi bật của Luật thuế TNDN 2025
3.5. Thời hạn nộp thuế
Căn cứ theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Tạm nộp theo quý: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN hàng quý, với thời hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
- Quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn giải quyết hồ sơ của cơ quan thuế trùng với ngày nghỉ (cuối tuần hoặc lễ, Tết) thì thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo sau kỳ nghỉ.
4. Thuế thu nhập cá nhân
4.1. Khái niệm
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú tại Việt Nam. Trong doanh nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế TNCN khi chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác cho người lao động.
4.2. Cách tính thuế
Tùy theo tình trạng cư trú và loại thu nhập, thuế TNCN được tính theo một trong ba phương pháp sau:
- Với cá nhân cư trú và có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Công thức tính thuế TNCN như sau:
| Thuế thu nhập cá nhân | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
- Với cá nhân cư trú và có hợp đồng lao động dưới 03 tháng
Công thức tính thuế:
| Thuế thu nhập cá nhân | = | Tổng thu nhập | x | 10% |
- Với cá nhân không cư trú
Thuế được tính theo thuế suất cố định, không áp dụng giảm trừ gia cảnh.
Công thức tính như sau:
| Thuế thu nhập cá nhân | = | Thu nhập chịu thuế | x | 20% |
4.3. Thời hạn nộp tờ khai thuế
Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên loại hình kê khai và vai trò của đối tượng nộp thuế. Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn cụ thể như sau:
- Kê khai theo tháng: Ngày 20 của tháng kế tiếp
- Kê khai theo quý: Ngày 30 của tháng đầu quý sau
- Quyết toán thuế TNCN cuối năm:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ quyết toán thay người lao động chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
5. Các loại thuế khác dựa theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp
Ngoài các sắc thuế phổ biến như thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN, doanh nghiệp còn có thể phát sinh một số loại thuế, phí khác tùy theo lĩnh vực kinh doanh, địa bàn hoạt động hoặc ngành nghề đặc thù. Những loại thuế sau không áp dụng cho tất cả doanh nghiệp, nhưng nếu thuộc diện điều chỉnh thì bắt buộc phải kê khai và nộp đầy đủ theo quy định:
5.1. Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên có thể được hiểu là một loại thuế gián thu áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên như: khoáng sản, than đá, nước khoáng, khí thiên nhiên, nước mặt, nước ngầm…
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
Công thức tính:
| Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ | = | Sản lượng tài nguyên tính thuế | x | Giá tính thuế đơn vị tài nguyên | x | Thuế suất thuế tài nguyên |
Có thể bạn quan tâm: Cách hạch toán thuế tài nguyên
5.2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu hay còn gọi tắt là thuế quan, bao gồm 2 loại thuế là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.
- Thuế xuất khẩu: áp dụng cho hàng hóa thuộc danh mục chịu thuế, theo tỷ lệ (%) hoặc tuyệt đối
- Thuế nhập khẩu: tính theo giá trị CIF tại cửa khẩu nhập, kết hợp với thuế GTGT nhập khẩu và có thể thêm thuế tiêu thụ đặc biệt nếu là hàng đặc thù (rượu, bia, thuốc lá…)
Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì đối tượng nộp thuế nhập khẩu bao gồm:
- Doanh nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân là chủ hàng hoá nhập khẩu
- Tổ chức nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá
- Cá nhân có hàng hoá nhập khẩu khi nhập cảnh hoặc nhận hàng ở biên giới Việt Nam
- Đại lý làm thủ tục hải quan được uỷ quyền nộp thuế
- Các ngân hàng, tổ chức tín dụng nộp thay thuế theo quy định
5.3. Thuế bảo vệ môi trường
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, quy định về Thuế bào vệ môi trường như sau:
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
Theo đó, đây là khoản thu ngân sách nhà nước nhằm hạn chế hành vi tiêu dùng gây ô nhiễm, đồng thời góp phần điều chỉnh nhận thức và hành vi sử dụng tài nguyên theo hướng thân thiện với môi trường. Thuế không đánh vào hành vi gây ô nhiễm trực tiếp, mà đánh vào hàng hóa có khả năng gây hại, như xăng dầu, than đá, túi nilon khó phân hủy…
Các đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm:

- Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch: Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.
- Than đá
- Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
- Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
Công thức tính thuế bảo vệ môi trường như sau:
| Thuế bảo vệ môi trường phải nộp | = | Số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế | x | Mức thuế suất tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa. |
- Số lượng hàng hóa chịu thuế: Là khối lượng, số lượng, đơn vị của sản phẩm hoặc hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, được xác định theo đơn vị cụ thể cho từng loại hàng hóa (như lít, kg, tấn, m3, v.v.).
- Mức thuế tuyệt đối: Là mức thuế ấn định cụ thể cho mỗi đơn vị hàng hóa, không phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa. Mức thuế này do nhà nước quy định và thường được điều chỉnh theo các văn bản pháp luật về thuế.
5.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ có tính chất xa xỉ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng hoặc tạo tác động xã hội tiêu cực nếu tiêu dùng quá mức.
Mục đích của loại thuế này không chỉ là tăng thu ngân sách Nhà nước, mà còn nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng, góp phần hướng người dân đến hành vi tiêu dùng lành mạnh hơn.
Thuế TTĐB thường đánh mạnh vào những hàng hóa, dịch vụ có sức mua lớn, nhưng không mang tính thiết yếu, nhằm:
- Hạn chế tiêu dùng gây hại (như thuốc lá, rượu bia),
- Điều tiết thu nhập từ người tiêu dùng có khả năng chi trả cao,
- Tăng cường quản lý và minh bạch hoạt động kinh doanh các lĩnh vực đặc biệt
Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
(1) Hàng hóa bao gồm:
- Thuốc lá, theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá
- Rượu và bia, theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia
- Xe ô tô dưới 24 chỗ và các dòng xe pick-up, xe tải VAN có thiết kế cabin kép
- Xe mô tô có dung tích xi lanh trên 125 cm³
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền dùng cho mục đích cá nhân
- Máy điều hòa công suất lớn (trên 24.000 BTU) – kể cả cục nóng/lạnh bán riêng lẻ
- Bài lá
- Vàng mã, hàng mã, trừ hàng mã là đồ chơi hoặc đồ dùng dạy học
- Nước giải khát có đường (hàm lượng đường > 5g/100ml theo TCVN)
(2) Dịch vụ bao gồm:
- Kinh doanh vũ trường;
- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
- Kinh doanh gôn (golf);
- Kinh doanh xổ số.
5.5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là loại thuế trực thu, đánh vào tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất nhưng không sử dụng cho mục đích nông nghiệp. Loại thuế này nhằm quản lý và điều tiết việc sử dụng đất tại khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất phi nông nghiệp.
Theo Điều 7 Luật sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Đất ở:
- Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
| Bậc thuế | Diện tích tính thuế (m²) | Thuế suất (%) |
| Bậc 1 | Phần diện tích trong hạn mức | 0,03 |
| Bậc 2 | Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07 |
| Bậc 3 | Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15 |
-
- Trường hợp nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở (như chung cư), hoặc công trình xây dựng ngầm, mức thuế suất áp dụng là 0,03%.
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh, áp dụng mức thuế suất 0,03%.
- Đối với đất sử dụng sai mục đích, hoặc chưa đưa vào sử dụng đúng quy định, mức thuế suất được áp dụng là 0,15%.
- Đối với đất thuộc dự án đầu tư có phân kỳ theo kế hoạch đăng ký của nhà đầu tư và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, mức thuế suất áp dụng là 0,03%.
- Đối với trường hợp đất bị lấn, chiếm, áp dụng mức thuế suất 0,2%.
6. Quy trình kê khai và nộp thuế
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy trình giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính và tạo nền tảng cho quản trị tài chính minh bạch, chuyên nghiệp. Quy trình kê khai và nộp thuế hiện nay đã được số hóa, đơn giản hóa nhờ các nền tảng khai thuế điện tử do cơ quan thuế cung cấp.
Dưới đây là tóm tắt các bước chính doanh nghiệp cần thực hiện:

Bước 1: Đăng ký thuế và sử dụng hóa đơn
- Doanh nghiệp sau khi được cấp mã số thuế cần thực hiện đăng ký thông tin với cơ quan thuế, bao gồm phương pháp tính thuế, kỳ kê khai,…
- Đồng thời phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Bước 2: Kê khai thuế định kỳ
- Kê khai thuế GTGT, TNDN, TNCN theo kỳ tháng hoặc quý, tùy loại thuế và quy mô doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) hoặc hệ thống Thuế điện tử (etax.gdt.gov.vn) để lập và nộp tờ khai.
Bước 3: Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
- Sau khi hoàn thành tờ khai, doanh nghiệp nộp tiền thuế qua Cổng nộp thuế điện tử, dịch vụ ngân hàng.
- Hạn nộp phụ thuộc vào từng sắc thuế (đã trình bày tại các phần trước).
Bước 4: Quyết toán thuế cuối năm
- Hằng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN và TNCN, tổng hợp số liệu cả năm và điều chỉnh phần đã tạm nộp nếu có chênh lệch.
Bước 5: Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ
- Sau khi hoàn thành kê khai – nộp thuế, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kế toán, tờ khai, hóa đơn theo đúng thời hạn quy định (tối thiểu 10 năm).
- Khuyến nghị doanh nghiệp thực hiện đối chiếu nội bộ định kỳ để đảm bảo dữ liệu thuế khớp với sổ sách kế toán.
Kết luận
Việc hiểu rõ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức kinh doanh. Qua bài viết này, doanh nghiệp có thể nắm được toàn cảnh về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, từ lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đến thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế chuyên biệt khác. Đồng thời, quy trình khai báo thuế online cũng được trình bày chi tiết giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện mà không bị sai sót.
Để giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian trong việc kê khai thuế, doanh nghiệp nên cân nhắc ứng dụng công nghệ vào công tác kế toán – tài chính. Một trong những giải pháp toàn diện hiện nay là phần mềm kế toán online MISA AMIS, tích hợp công nghệ AI hiện đại và trợ lý ảo thông minh.
Ưu điểm nổi bật của phần mềm kế toán online MISA AMIS:
- Trợ lý tài chính AVA: Tự động cảnh báo sai lệch số liệu, nhắc nộp tờ khai, gợi ý hạch toán thông minh.
- Tự động hóa quy trình kê khai thuế: Kết nối trực tiếp với cổng thuế điện tử để nộp tờ khai và nộp tiền thuế online.
- AI hỗ trợ kiểm tra hóa đơn: Phát hiện hóa đơn sai, hóa đơn trùng, hóa đơn không hợp lệ ngay khi nhập liệu.
- Tự động đối chiếu thuế: Đối chiếu nhanh số thuế GTGT đầu vào – đầu ra theo từng kỳ.
- Báo cáo thuế và tài chính thời gian thực: Giúp ban lãnh đạo nắm được nghĩa vụ thuế mọi lúc, mọi nơi.






















0904 885 833
https://amis.misa.vn/
