Kiến thức Tin mới Danh sách các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mới...

Danh sách các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

Trong các loại thuế gián thu thì thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất cao nhất. Sắc thuế này đánh vào một số nhóm hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định với mục đích điều tiết sản xuất và tiêu dùng của một quốc gia. Vậy các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại hàng hóa, dịch vụ nào? Cùng AMIS Kế toán tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Đặc điểm của các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Tùy vào điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc gia mà một hàng hóa hay dịch vụ có được đánh giá là đặc biệt hay không. Nhưng nhìn chung các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ có các đặc điểm, tính chất như sau:

  • Các hàng hóa, dịch vụ này không được khuyến khích tiêu dùng do có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế và đời sống văn hóa – xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…Một đặc điểm nữa của các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đó là lượng cầu của các đối tượng này chịu tác động của thu nhập chứ ít khi biến động theo giá cả.
  • Thuế suất và danh mục các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thể biến động theo từng thời kỳ do chịu sự tác động của kinh tế và đời sống văn hóa – xã hội. Hơn nữa người sử dụng các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thường có thu nhập cao vì thuế suất đánh trên các hàng hóa – dịch vụ này là rất lớn.
  • Chính vì các yếu tố đặc biệt trên mà quá trình sản xuất, tiêu thụ các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được Nhà nước quản lý chặt chẽ.

2. Danh sách các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Luật số 106/2016/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế đã đưa ra danh mục các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

A. Hàng hóa

  • Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
  • Rượu;
  • Bia;
  • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
  • Tàu bay, du thuyền; Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng
  • Xăng các loại;
  • Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống (theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay)
  • Bài lá;
  • Vàng mã, hàng mã
Danh sách các loại mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

B. Dịch vụ

  • Kinh doanh vũ trường;
  • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
  • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
  • Kinh doanh đặt cược;
  • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
  • Kinh doanh xổ số

3. Các trường hợp không chịu thuế TTĐB

Các loại hàng hóa/dịch vụ nêu trên vẫn có một số trường hợp đặc biệt không phải chịu thuế TTĐB theo quy định tại luật thuế tiêu thụ đặc biệt 27/2008, sửa đổi bổ sung tại nghị định số 14/2019/NĐ-CP, bao gồm:

1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:           

a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; cụ thể là:

  • Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;
  • Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.

b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;

c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;

3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng.

4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;

5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

4. Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt 

Công thức chung để tính thuế TTĐB cho mọi loại hàng hoá, dịch vụ là:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó:

  • Thuế suất thuế TTĐB đã được quy định trong biểu thuế theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt – Luật số 70/2014/QH13, Luật 106/2016/QH13 và Nghị định 108/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được tính theo công thức:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = [Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng – Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)] / (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt).

Xem thêm: Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt chi tiết cho từng ngành hàng tại đây

5. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đã có sự thay đổi với nhiều loại hàng hóa từ ngày 01/01/2018. Sau đây là Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được MISA AMIS tổng hợp lại theo các quy định mới nhất tại Luật 70/2014/QH13 và luật số 106/2016/QH13

I Hàng hóa Thuế suất (%) 
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá 70
2 Rượu  
  – Rượu từ 20 độ trở lên 65
  – Rượu dưới 20 độ 35
3 Bia 65
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ  
  a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại điều này 35 -150 
  b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 15
  c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 10
  d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại điều này 15-25 
  đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
  e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
  g) Xe ô tô chạy bằng điện 5-15 
  h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh 75

Xem thêm: Chi tiết biểu thuế thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 

Tạm kết

Trên đây là các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định mới nhất hiện nay. Bên việc tự động cập nhật các thông tư, quy định về thuế mới nhất bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, phần mềm kế toán online MISA AMIS còn có đầy đủ các tính năng hỗ trợ nghiệp vụ về thuế cho kế toán như tra cứu nhanh hàng hóa chịu thuế, lập tờ khai thuế TTĐB, hạch toán thuế TTĐB phải nộp…

Với AMIS Kế toán, lập báo cáo thuế sẽ không còn là gánh nặng với kế toán thuế khi vừa rút ngắn thời gian đồng thời hạn chế tối đa sai sót trong quá trình tính toán. Anh chị kế toán quan tâm đến việc sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS có thể đăng ký nhận demo và tư vấn chi tiết tại đây!

Chia sẻ bài viết hữu ích này