Kiến thức Quản lý nhân sự Hướng dẫn thực hiệu an toàn, vệ sinh lao động đúng tiêu...

Hướng dẫn thực hiệu an toàn, vệ sinh lao động đúng tiêu chuẩn pháp luật

Bộ luật Lao động hiện hành (ban hành năm 2019 có hiệu lực từ 2021) đặt trách nhiệm cho tất cả các bên tham gia vào quan hệ lao động phải đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Trong bài viết này, tác giả cung cấp cho bạn đọc, đặc biệt là những người làm công tác nhân sự, người sử dụng lao động (NSDLĐ), người lao động (NLĐ) những quy định mới nhất về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của họ trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; ý nghĩa của các quy định này và một số lưu ý đối với NSDLĐ trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Hướng dẫn thực hiện an toàn vệ sinh lao động đúng tiêu chuẩn pháp luật

Nội dung cơ bản của các quy định về an toàn, vệ sinh lao động

An toàn, vệ sinh lao động là 2 nội dung trong quan hệ lao động được quy định tại Chương IX Bộ luật Lao động hiện hành với những quy định về tuân thủ pháp luật an toàn, vệ sinh lao động. Nội dung chi tiết về an toàn lao động (ATLĐ), vệ sinh lao động (VSLĐ) được làm rõ tại Điều 3, Luật An toàn, vệ sinh lao động hiện hành (2015).

Định nghĩa về an toàn lao động và vệ sinh lao động
Định nghĩa về an toàn lao động và vệ sinh lao động

Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc là trách nhiệm của tất cả các bên tham gia vào quan hệ lao động. Trong đó, trách nhiệm lớn nhất thuộc về chủ doanh nghiệp/NSDLĐ. Theo Điều 134, Bộ luật Lao động, “NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc”.

1.1. Trách nhiệm của NSDLĐ trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc được quy định cụ thể tại Điều 16, Luật An toàn, vệ sinh lao động, gồm:

  1. Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp theo quy định.
  2. Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình.
  3. Trang cấp đầy đủ cho NLĐ các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, có hại; trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động. 
  4. Hàng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, độc hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe NLĐ.
  5. Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.
  6. Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của NLĐ về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
  7. Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho NLĐ quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
  8. Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của NSDLĐ.

Bên cạnh đó, Luật cũng quy định các nghĩa vụ của NSDLĐ trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc (Điều 7, Luật An toàn, vệ sinh lao động), gồm:

  1. Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho NLĐ;
  2. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám – phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  3. Không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng/ sức khỏe NLĐ;
  4. Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;
  5. Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
  6. Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
  7. Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Để nội quy bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc được tuân thủ nghiêm, Luật còn quy định các quyền của NSDLĐ (Điều 7). Cụ thể:

Người sử dụng lao động có các quyền
Người sử dụng lao động có các quyền

Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc không chỉ là trách nhiệm, nghĩa vụ của NSDLĐ mà của cả NLĐ. Điều 134, Bộ luật Lao động cũng quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của NLĐ.

1.2. Trách nhiệm của người lao động phải chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc (Điều 134, Bộ luật Lao động); và được cụ thể hóa tại Điều 17, Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Trách nhiệm của người lao động
Trách nhiệm của người lao động

Bên cạnh các quy định trách nhiệm của NLĐ, Luật cũng quy định nghĩa vụ và quyền của NLĐ tại nơi làm việc (Điều 6). Luật chia NLĐ ra thành 5 nhóm chủ thể:

1.2.1. Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động 

Người lao động có nghĩa vụ  Người lao động có quyền  
a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; Tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được NSDLĐ đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; Chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của NSDLĐ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. – Được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 

d)Yêu cầu NSDLĐ bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

e) Khiếu nại, tố cáo/khởi kiện theo quy định của pháp luật.

1.2.2. Đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng

Người lao động có nghĩa vụ  Người lao động có quyền  
a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật; a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;
b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động; b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động. c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;
d) Khiếu nại, tố cáo/ khởi kiện theo quy định của pháp luật

1.2.3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng (mục 1.2.1), trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

1.2.4. Đối với người học nghề, tập nghề để làm việc cho NSDLĐ có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như với NLĐ làm việc theo hợp đồng (mục 1.2.1)

1.2.5. Đối với NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như với NLĐ làm việc theo hợp đồng (mục 1.2.1); riêng việc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

1.3. Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động, NLĐ bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động:

Điều kiện để được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động
Điều kiện để được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động
Điều kiện để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Điều kiện để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Trách nhiệm của NSDLĐ: Bộ luật Lao động quy định NSDLĐ phải chịu trách nhiệm khi NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và trách nhiệm này được quy định cụ thể tại Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động. Bao gồm: 

  • Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho NLĐ bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho NLĐ bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
  • Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp:
  • Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả với NLĐ tham gia bảo hiểm y tế;
  • Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động với trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do NSDLĐ giới thiệu NLĐ đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
  • Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với NLĐ không tham gia bảo hiểm y tế;
  • Trả đủ tiền lương cho NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
  • Bồi thường cho NLĐ bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho NLĐ bị bệnh nghề nghiệp với mức:
  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
  • Ít nhất 30 tháng tiền lương cho NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên/ cho thân nhân NLĐ bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Trợ cấp cho NLĐ bị tai nạn do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản IV với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
  • Giới thiệu để NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
  • Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 5 ngày, kể từ khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động/kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động với các vụ tai nạn lao động chết người;
  • Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
  • Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định;
  • Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho NLĐ nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Ý nghĩa của các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động 
Ý nghĩa các quy định pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
Ý nghĩa của các quy định pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
  • Những lưu ý đối với người sử dụng lao động

Để đảm bảo không vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, NSDLĐ cần lưu ý không được vi phạm 7 quy định tại Điều 12 Luật an toàn, vệ sinh lao động. Đó là: 

  1. Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc NLĐ phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc NLĐ tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.
  2. Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho NLĐ; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  3. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định/kết quả kiểm định không đạt yêu cầu/không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.
  4. Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của NLĐ, NSDLĐ.
  5. Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do NLĐ từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng/ sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.
  6. Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
  7. Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

Mức phạt cụ thể đối với vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động được quy định tại Điều 20, Nghị định số 28/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quy định xử phạt hành chính lĩnh vực lao động,… Cụ thể:

Phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng nếu doanh nghiệp

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng nếu doanh nghiệp

Phạt tiền từ 20 - 25 triệu đồng nếu doanh nghiệp

    Nghị định này cũng quy định các mức phạt đối với tất cả các chủ thể vi phạm các quy định về bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động khác được quy định trong Bộ luật và Luật.   

    Trên đây MISA đã chia sẻ tới các bạn những nội dung cơ bản, hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp/NSDLĐ và NLĐ về các quan hệ lao động, về sự cần thiết phải đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; về quyền lợi của NLĐ khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và một số lưu ý đối với NSDLĐ. MISA sẽ tiếp tục cung cấp cho các bạn nhiều thông tin pháp luật quan trọng khác về/liên quan đến lĩnh vực lao động. MISA hy vọng các bạn sẽ tiếp tục tìm đọc các bài viết về chủ đề pháp luật lao động của MISA để trang bị cho mình các kiến thức cần thiết trong cuộc sống. 

Chúc các bạn thành công! 

Tác giả: Phạm Thị Tính

>> Xem thêm: Các quy định về xử lý kỷ luật lao động trong doanh nghiệp

 704 

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Chia sẻ bài viết hữu ích này