Kiến thức Quản lý nhân sự Quy định về kỷ luật lao động: hiểu và thực hiện đúng...

Quy định về kỷ luật lao động: hiểu và thực hiện đúng kỷ luật lao động.

Kỷ luật lao động được hiểu là những quy định do người sử dụng lao động (NSDLĐ) ban hành để quản lý người lao động (NLĐ) giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên, khi áp dụng kỷ luật lao động, cả NSDLĐ và NLĐ cần có sự hiểu biết các quy định của pháp luật để vừa bảo vệ tốt quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, đồng thời tránh vi phạm pháp luật. 

Qua bài viết MISA HRM tổng hợp, phân tích đem đến cho những người làm công tác nhân sự ở các doanh nghiệp và NLĐ những thông tin quan trọng, chuẩn xác giúp quản lý và xử lý tốt vấn đề trong doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

Cac quy dinh ve xu ly ky luat lao dong

Kỷ luật lao động và những vấn đề liên quan  

Theo Điều 117 Bộ luật Lao động hiện hành (2019) quy định: “Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do NSDLĐ ban hành trong nội quy lao động theo quy định pháp luật”.

Kỷ luật lao động được thể hiện trong nội quy lao động. 

Nội quy lao động bằng văn bản được thiết lập đối với doanh nghiệp sử dụng từ 10 NLĐ trở lên (Điều 118 Bộ luạt Lao động)
Nội quy lao động bằng văn bản được thiết lập đối với doanh nghiệp sử dụng từ 10 NLĐ trở lên (Điều 118 Bộ luạt Lao động)

Trước khi ban hành nội quy hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ hoặc ý kiến NLĐ. Nội quy phải được thông báo đến NLĐ và được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

Những nội dung chủ yếu của Nội quy lao động
Những nội dung chủ yếu của Nội quy lao động

Các hình thức kỷ luật lao động

Theo Điều 124 Bộ luật Lao động, có 4 hình thức xử lý kỷ luật lao động:

Các hình thức xử lý kỷ luật lao động
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động

NSDLĐ được áp dụng xử lý kỷ luật đối với NLĐ bằng hình thức sa thải trong các trường hợp sau (Điều 125 Bộ luật Lao động):

Các hình thức áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Các hình thức áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

*Trường hợp được coi là có lý do chính đáng gồm: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Thời hạn xử lý kỷ luật lao động

Thời hạn xử lý kỷ luật lao động tùy thuộc vào hành vi và lĩnh vực vi phạm. Theo Điều 123 Bộ luật Lao động, thời hạn xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng hoặc 12 tháng đối với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của NSDLĐ.

Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động
Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Bản chất của kỷ luật lao động

Việc thiết lập kỷ luật lao động cũng như xử lý vi phạm kỷ luật lao động là quyền và cũng là một nội dung thuộc quyền quản lý lao động của NSDLĐ. Quyền quản lý lao động là quyền đơn phương của NSDLĐ chứ không phải là kết quả của sự thỏa thuận giữa các bên tham gia quan hệ lao động. 

Kỷ luật lao động không phải là một nội dung, điều khoản bắt buộc của hợp đồng lao động nhưng khi quan hệ lao động được thiết lập, NLĐ vào làm việc trong doanh nghiệp bắt buộc phải chịu sự quản lý của NSDLĐ, phải tuân thủ nội quy lao động. Nếu NLĐ không chấp hành kỷ/nội quy luật lao động, vi phạm nội quy sẽ phải chịu những chế tài theo quy định. 

NSDLĐ đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh và có quyền sở hữu đối với tài sản trong doanh nghiệp nên có quyền tổ chức và quản lý NLĐ. Thiết lập kỷ luật lao động là một trong những nội dung quan trọng của quyền quản lý lao động. 

Quyền của NSDLĐ thể hiện trên 2 phương diện: quyền ban hành kỷ luật lao độngquyền xử lý đối với những NLĐ vi phạm kỷ luật lao động. Tuy nhiên, quyền của NSDLĐ ở đây là quyền có giới hạn. Nghĩa là, quyền nhưng trong khuôn khổ của pháp luật về lao động, nếu không sẽ dẫn đến sự lạm quyền của NSDLĐ và sự bất lợi đối với NLĐ. 

Bên cạnh đó, pháp luật về lao động cũng có những quy định giới hạn quyền của NSDLĐ/hạn chế quyền kỷ luật NLĐ. Điều này thể hiện trong việc ban hành nội quy lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật; việc xử lý kỷ luật phải trên cơ sở nội quy lao động, NSDLĐ chỉ được xử lý kỷ luật đối với NLĐ khi họ vi phạm kỷ luật mà có lỗi. 

Đặc biệt, khi xử lý kỷ luật lao động NSDLĐ phải tham vấn đại diện của NLĐ (tổ chức Công đoàn). NLĐ chỉ chịu sự quản lý về các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động, đến quá trình lao động trên cơ sở hợp đồng lao động. Do đó, NLĐ trên một phương diện nào đó là bình đẳng với NSDLĐ và họ cũng có những quyền của mình được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Trong mối quan hệ với nhà nước và xã hội, kỷ luật lao động vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của NSDLĐ. Khi sử dụng lao động, NSDLĐ có quyền kỷ luật đối với NLĐ vi phạm nội quy lao động, nhưng đây cũng đồng thời là thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội nhằm đảm bảo và duy trì trật tự, kỷ luật trong doanh nghiệp.

Các lưu ý đối với doanh nghiệp khi xử lý kỷ luật lao động

 Thứ nhất, với một hành vi vi phạm chỉ áp dụng một hình thức kỷ luật.

Xử lý kỷ luật đối với một hành vi vi phạm của doanh nghiệp
Xử lý kỷ luật đối với một hành vi vi phạm của doanh nghiệp

Thứ hai, với nhiều hành vi vi phạm

Xử lý kỷ luật đối với nhiều hành vi vi phạm của người lao động
Xử lý kỷ luật đối với nhiều hành vi vi phạm của người lao động

Thứ ba, không xử lý kỷ luật NLĐ trong các trường hợp đang:

Khoảng thời gian không tiến hành xử lý kỷ luật đối người lao động
Khoảng thời gian không tiến hành xử lý kỷ luật đối người lao động

Thứ tư, Không xử lý kỷ luật NLĐ vi phạm khi đang mắc bệnh 

Không xử lý kỷ luật đối với NLĐ đang mắc bệnh tâm thần
Không xử lý kỷ luật đối với NLĐ đang mắc bệnh tâm thần

Thứ năm, các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật người lao động 

Các hành vi NSDLĐ không được phép làm khi xử lý kỷ luật NLĐ
Các hành vi NSDLĐ không được phép làm khi xử lý kỷ luật NLĐ

Thứ sáu, NSDLĐ có quyền tạm đình chỉ công việc của NLĐ khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để NLĐ tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ mà NLĐ đang bị xem xét.

Thứ bảy, thời hạn tạm đình chỉ công việc 

Thời hạn tạm đình chỉ công việc
Thời hạn tạm đình chỉ công việc

Thời gian bị tạm đình chỉ công việc, NLĐ được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ. Hết thời hạn tạm đình chỉ, NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc. 

  • Trường hợp NLĐ bị kỷ luật thì cũng không phải trả lại số tiền đã tạm ứng.
  • Trường hợp NLĐ không bị xử lý kỷ luật thì được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

   Trên đây MISA AMIS HRM đã giới thiệu tới các bạn những nội dung cơ bản và hết sức quan trọng về kỷ luật lao động, các hình thức kỷ luật lao động, các nguyên tắc xử lý kỷ luật, thời hiệu xử lý kỷ luật, bản chất của kỷ luật và những lưu ý đối với doanh nghiệp khi xử lý kỷ luật lao động. 

MISA AMIS HRM sẽ tiếp tục cung cấp cho các bạn nhiều thông tin pháp luật quan trọng khác về/liên quan đến lĩnh vực lao động. MISA AMIS HRM hy vọng các bạn sẽ tiếp tục tìm đọc các bài viết về chủ đề pháp luật lao động của MISA AMIS HRM để trang bị cho mình các kiến thức pháp luật cần thiết. 

Chúc các bạn thành công! 

>> Xem thêm: Tìm hiểu về Bộ luật lao động (cập nhật và bổ sung)

Đánh giá
Chia sẻ bài viết hữu ích này