Doanh nghiệp chạy quảng cáo Facebook, Instagram trên nền tảng Meta có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Cần chuẩn bị những chứng từ gì để chi phí quảng cáo được xử lý đúng quy định thuế năm 2026?
Theo hướng dẫn tại Công văn 13194/TCS2-QLDN2 năm 2026, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, đồng thời đáp ứng các điều kiện về chứng từ và thanh toán để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Bài viết dưới đây tổng hợp những quy định quan trọng và các lưu ý kế toán cần biết khi xử lý chi phí quảng cáo trên Meta trong năm 2026.
1. Chi phí quảng cáo Meta có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Câu trả lời là có thể, nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật.
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 về khấu trừ thuế GTGT như sau:
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
…
Như vậy, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm chứng từ thuế hợp lệ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Meta Platforms Ireland Limited, Công văn 13194/TCS2-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn cụ thể về việc kê khai, nộp thuế thay, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
2.3. Về khẩu trừ thuế GTGT đầu vào, chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và hạch toán kế toán (Câu hỏi 3):
– Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Khi Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chứng từ nộp tiền thuế GTGT thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài vào Ngân sách nhà nước chính là chứng từ để Công ty kê AN C HA C khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
“Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 2.Điều kiện khấu tr thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau: a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài; b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
…”
Theo đó, khi doanh nghiệp thuộc trường hợp phải khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài, chứng từ nộp tiền thuế GTGT thay vào ngân sách nhà nước có thể được sử dụng để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện liên quan.

*Doanh nghiệp cần lưu ý: Không phải cứ có hóa đơn hoặc biên lai thanh toán từ Meta là mặc nhiên được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Việc khấu trừ còn phụ thuộc vào phương thức kê khai, nộp thuế, chứng từ thuế và điều kiện thanh toán thực tế.
2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí quảng cáo Meta năm 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT năm 2024, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 13194/TCS2-QLDN2 năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau:
2.1. Có chứng từ thuế đáp ứng quy định
Doanh nghiệp cần có một trong các chứng từ phù hợp với trường hợp phát sinh, bao gồm:
- Hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với trường hợp tương ứng.
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định.
Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho Meta, chứng từ nộp tiền thuế GTGT thay vào ngân sách nhà nước là căn cứ để xem xét kê khai khấu trừ thuế đầu vào khi đáp ứng các điều kiện liên quan.
Kế toán cần kiểm tra chứng từ thực tế của doanh nghiệp, xác định đúng nghĩa vụ thuế và hình thức thanh toán trước khi kê khai khấu trừ.
2.2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ
Theo quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định.
Đối với chi phí quảng cáo Meta, kế toán nên kiểm tra và lưu trữ đầy đủ chứng từ thể hiện giao dịch thanh toán, chẳng hạn:
- Sao kê tài khoản ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chứng từ giao dịch thẻ hoặc phương thức thanh toán khác phù hợp với quy định.
- Tài liệu đối chiếu giữa giao dịch thanh toán và khoản chi quảng cáo phát sinh.
Việc thanh toán bằng thẻ cá nhân, thẻ doanh nghiệp hoặc qua đơn vị trung gian cần được xem xét theo hồ sơ thực tế và quy định áp dụng. Không nên mặc định mọi giao dịch qua thẻ đều đáp ứng điều kiện khấu trừ.
2.3. Khoản quảng cáo phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT
Ngoài chứng từ thuế và chứng từ thanh toán, doanh nghiệp cần xác định dịch vụ quảng cáo có phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hay không.
Để chứng minh mục đích sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên lưu:
- Thông tin tài khoản quảng cáo của doanh nghiệp trên Meta.
- Nội dung, chiến dịch và lịch sử chạy quảng cáo.
- Biên lai thanh toán hoặc hóa đơn do Meta phát hành.
- Tài liệu thể hiện mối liên hệ giữa hoạt động quảng cáo và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Những tài liệu này cũng hỗ trợ kế toán giải trình tính thực tế của khoản chi khi cơ quan thuế yêu cầu.
3. Doanh nghiệp có phải kê khai, nộp thuế thay cho Meta không?
Công văn 13194/TCS2-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thay như sau:
1. Về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thay:
– Trường hợp Công ty là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi Công ty mua dịch vụ quảng cáo của Meta mà Meta không tính và không thu khoản thuế GTGT 10% (giá thanh toán chưa bao gồm thuế tại Việt Nam), thì Công ty có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho Meta (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC và Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC) tại thời điểm thanh toán tiền cho Meta theo quy định tại khoản 3 Điều 43 và khoản 1 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Việc Meta đã được cấp mã số thuế tại Việt Nam (9000000327) là để nhà cung cấp ở nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế đối với phần doanh thu cung cấp dịch vụ chưa được bên Việt Nam khấu trừ, nộp thuế thay (như cung cấp dịch vụ cho cá nhân hoặc tổ chức không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế), để Meta thực hiện theo các quy định của Luật quản lý thuế hiện hành.
– Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Công ty không thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay theo khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thuộc về nhà cung cấp ở nước ngoài (Meta).
…
Như vậy, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thay phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp tại Việt Nam và tình huống thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài.
Trường hợp 1: Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Khi doanh nghiệp mua dịch vụ quảng cáo của Meta mà Meta không tính và không thu khoản thuế GTGT 10% theo hướng dẫn tại công văn, doanh nghiệp thuộc trường hợp được hướng dẫn thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài theo quy định.
Nghĩa vụ này bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài.
Doanh nghiệp cần xác định đúng nghĩa vụ thuế phát sinh, thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay nếu thuộc trường hợp phải đăng ký, đồng thời lập hồ sơ kê khai và nộp thuế theo quy định.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Theo hướng dẫn tại Công văn 13194/TCS2-QLDN2, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không thuộc trường hợp khấu trừ, nộp thuế thay được nêu tại khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thuộc về nhà cung cấp nước ngoài theo hướng dẫn áp dụng.
Doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính thuế GTGT đang áp dụng trước khi thực hiện các thủ tục liên quan.
Lưu ý về mã số thuế và hồ sơ kê khai
Trường hợp thuộc đối tượng phải khấu trừ, nộp thuế thay nhưng chưa được cấp mã số thuế nộp thay, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định.
Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định sử dụng mã số thuế nhà thầu như sau:
Cấu trúc mã số thuế
…
2. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
…
e) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thay thuế cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ, nộp thay.
Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường hợp bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
Khi người nộp thuế thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay và các mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư này đối với mã số thuế nộp thay;
…
Như vậy, hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC, gồm:
– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT.
– Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT.

Đối với hồ sơ khai thuế nộp thay, công văn hướng dẫn sử dụng Tờ khai mẫu số 01/NTNN, NCCNN theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Kế toán cần đối chiếu văn bản và biểu mẫu đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện.
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài chi tiết
4. Hồ sơ chi phí quảng cáo Meta được trừ khi tính thuế TNDN năm 2026
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là hai vấn đề khác nhau. Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện của từng sắc thuế thay vì mặc định rằng đáp ứng một điều kiện đồng nghĩa với việc đáp ứng điều kiện còn lại.
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong đó có:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, theo quy định áp dụng.
5. Thuế GTGT nộp thay cho Meta không được khấu trừ có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Theo hướng dẫn tại Công văn 13194/TCS2-QLDN2 năm 2026, có thể phân biệt hai tình huống sau.
Trường hợp 1: Thuế GTGT không được khấu trừ do dịch vụ phục vụ hoạt động không chịu thuế GTGT
Nếu khoản thuế GTGT nộp thay không được khấu trừ do phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, nhưng khoản chi vẫn đáp ứng đầy đủ điều kiện về chi phí được trừ theo quy định, khoản thuế này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp 2: Thuế GTGT không được khấu trừ do không đáp ứng điều kiện thanh toán hoặc không liên quan đến hoạt động kinh doanh
Nếu khoản thuế GTGT nộp thay không đủ điều kiện khấu trừ do không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt hoặc khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, theo hướng dẫn tại công văn, toàn bộ chi phí mua dịch vụ quảng cáo và khoản thuế nộp thay tương ứng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Như vậy, kế toán cần xác định rõ nguyên nhân không được khấu trừ thuế GTGT trước khi quyết định cách xử lý chi phí khi tính thuế TNDN.Không nên mặc định mọi khoản thuế GTGT không được khấu trừ đều được tính vào chi phí được trừ.
6. Kết luận
Đối với chi phí quảng cáo Meta năm 2026, doanh nghiệp cần phân biệt rõ 3 vấn đề: (1) nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài, (2) điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, (3) điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Theo hướng dẫn tại Công văn 13194/TCS2-QLDN2 ngày 20/10/2026, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho Meta có thể là căn cứ kê khai khấu trừ thuế đầu vào khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Đồng thời, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh khoản chi thực tế phát sinh, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng yêu cầu về chứng từ thanh toán.
Trước những thay đổi của chính sách thuế, việc chủ động kiểm soát chứng từ, theo dõi chi phí và cập nhật số liệu kế toán chính xác giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế. Với AMIS Kế toán, doanh nghiệp có thể quản lý chứng từ tập trung, tự động hóa nhiều nghiệp vụ thanh toán và nghiệp vụ thuế, trong đó bao gồm cả nghiệp vụ về thuế GTGT:
- Phần mềm cho phép doanh nghiệp lập chứng từ hạch toán khấu trừ thuế GTGT (áp dụng với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) một cách dễ dàng.
- Tự động tổng hợp các phát sinh thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong kỳ khấu trừ mà doanh nghiệp không cần mất nhiều thời gian tổng hợp như trước đây.
- Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
- Tự động quyết toán thuế hàng năm
Trải nghiệm AMIS Kế toán ngay hôm nay để tối ưu quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp:
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.








