Chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp: Thủ tục, chính sách hỗ trợ và những lưu ý quan trọng

23/08/2026
3709

Chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp là lựa chọn được nhiều hộ kinh doanh quan tâm khi có nhu cầu mở rộng quy mô, nâng cao tính chuyên nghiệp và tiếp cận các chính sách hỗ trợ dành cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi liên quan đến hồ sơ, thủ tục đăng ký, nghĩa vụ thuế, kế toán và hóa đơn. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp, các chính sách hỗ trợ và những lưu ý cần biết để thực hiện đúng quy định hiện hành.

1. Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp 

Theo Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh. Thủ tục được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

Hộ kinh doanh có thể chuyển đổi sang một trong các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, gồm:

  • Công ty TNHH một thành viên;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

1.1. Hồ sơ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

Theo Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh gồm:

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tương ứng với loại hình doanh nghiệp lựa chọn theo Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thuộc trường hợp phải đăng ký theo Luật Đầu tư thì bổ sung bản sao văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư.

Hồ sơ cụ thể được chuẩn bị theo loại hình doanh nghiệp mà hộ kinh doanh lựa chọn:

Loại hình doanh nghiệp Thành phần hồ sơ
Doanh nghiệp tư nhân Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân theo trường hợp áp dụng
Công ty TNHH một thành viên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền nếu có
Công ty TNHH hai thành viên trở lên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; danh sách thành viên; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; giấy tờ pháp lý của các chủ thể có liên quan theo quy định
Công ty cổ phần Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo trường hợp áp dụng; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ pháp lý liên quan
Công ty hợp danh Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; danh sách thành viên; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; giấy tờ pháp lý của thành viên theo quy định

Xem thêm: Top 5+ phần mềm kế toán cho hộ kinh doanh cá thể hàng đầu hiện nay

1.2. Quy trình chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

Để thực hiện thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp đúng quy định và tiết kiệm thời gian, hộ kinh doanh cần tuân thủ đầy đủ các bước sau:

Quy trình chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Hộ kinh doanh xác định loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy mô, số lượng chủ sở hữu/thành viên và định hướng hoạt động.

Có thể lựa chọn:

  • Công ty TNHH một thành viên;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Chuẩn bị hồ sơ theo loại hình doanh nghiệp lựa chọn, đồng thời bổ sung bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

Người thành lập doanh nghiệp có thể thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo phương thức được pháp luật về đăng ký doanh nghiệp cho phép, trong đó có đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Kể từ thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được tiếp tục hoạt động.

Bước 5: Hoàn tất nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh

Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh.

Cơ quan thuế thực hiện quản lý và xác nhận việc hộ kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Khi nhận được thông tin từ cơ quan thuế về việc hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang “đã chấm dứt hoạt động” trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Do đó, không nên hiểu rằng hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi được đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trình tự chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh được thực hiện sau khi doanh nghiệp chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Các chính sách hỗ trợ HKD thành doanh nghiệp

Chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp là bước đi quan trọng nhằm minh bạch hóa hoạt động sản xuất – kinh doanh, mở rộng quy mô và tăng khả năng tiếp cận tài chính. Để thúc đẩy quá trình này, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ cụ thể từ trung ương đến địa phương như:

  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 3/6/2025 của Quốc hội: thông qua một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm phát triển kinh tế tư nhân, bao gồm miễn thuế, đơn giản hóa thủ tục và chấm dứt chế độ khoán thuế đối với hộ kinh doanh.
  • Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ: ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW, triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy kinh tế tư nhân, trong đó có nội dung hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh.
  • Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ: hướng dẫn thi hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển kinh tế tư nhân.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025: quy định miễn thuế TNDN 2 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, giảm áp lực tài chính giai đoạn đầu chuyển đổi.
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ: quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
  • Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ: quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi xóa bỏ thuế khoán.
  • Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ: sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP; nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng/năm, khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp.

2.1. Chính sách ưu đãi về thuế và lệ phí

Hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp có thể được hưởng một số chính sách hỗ trợ về thuế và lệ phí nếu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành, đáng chú ý gồm:

  • Miễn thuế TNDN trong 03 năm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Chính sách này không mặc nhiên áp dụng cho mọi doanh nghiệp được thành lập từ hộ kinh doanh.
  • Miễn, giảm thuế đối với hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và các đối tượng thuộc phạm vi quy định được hưởng chính sách miễn, giảm thuế theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 nếu đáp ứng điều kiện pháp luật. Đây là chính sách dành cho hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, không phải ưu đãi chung cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
  • Miễn thuế đối với một số khoản thu nhập liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: Thu nhập thuộc trường hợp được quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15 có thể được miễn thuế TNCN hoặc TNDN theo điều kiện và phạm vi áp dụng của chính sách. Đây không phải ưu đãi riêng cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
  • Không phải nộp lệ phí môn bài: Từ ngày 01/01/2026, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo chính sách quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT và cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế TNCN theo quy định tương ứng. Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, theo đó thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện miễn thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Chính sách này không phải là ưu đãi riêng dành cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
Chính sách ưu đãi về thuế và lệ phí

2.2. Hỗ trợ số hóa và đơn giản hóa thủ tục kế toán – thuế

Nhằm giảm chi phí tuân thủ và hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ trong quá trình chuyển đổi, pháp luật hiện hành có các chính sách hỗ trợ về số hóa, kế toán, thuế và đào tạo, cụ thể:

  • Được cung cấp miễn phí nền tảng số và phần mềm kế toán dùng chung: Theo khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 198/2025/QH15 và Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Nhà nước cung cấp miễn phí nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có khả năng tích hợp với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Đối tượng được cung cấp tài khoản và sử dụng phần mềm miễn phí khi có nhu cầu.
  • Đơn giản hóa công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC. Thông tư quy định hệ thống sổ kế toán, chứng từ và cách ghi chép theo từng phương pháp tính thuế, góp phần đơn giản hóa và chuẩn hóa công tác kế toán của hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đối với HKD, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện thì được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Được hỗ trợ miễn phí đào tạo về quản trị, kế toán, thuế và nhân sự: Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ miễn phí một số dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế và nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí của khóa đào tạo thuộc phạm vi chính sách
Chính sách hỗ trợ số hóa và đơn giản hóa thủ tục kế toán – thuế

2.3. Hỗ trợ tài chính, tín dụng và tiếp cận vốn

Sau chuyển đổi, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân giúp việc tiếp cận tín dụng thuận lợi hơn nhiều:

  • Hỗ trợ lãi suất 2%/năm: Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được Nhà nước hỗ trợ lãi suất 2%/năm khi vay vốn để thực hiện dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG), theo Điều 9 Nghị quyết 198/2025/QH15.
  • Hỗ trợ từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quỹ thực hiện các hoạt động như cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay khởi nghiệp, tài trợ vốn ban đầu cho dự án khởi nghiệp sáng tạo và một số hoạt động hỗ trợ vốn khác theo quy định.
  • Tiếp cận các chương trình tín dụng và hỗ trợ vốn khác: Doanh nghiệp sau chuyển đổi có thể tiếp cận các chương trình tín dụng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo hoặc lĩnh vực ưu tiên nếu đáp ứng điều kiện của từng chương trình và tổ chức tín dụng.
Chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng và tiếp cận vốn

2.4. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực quản trị

Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nâng cao năng lực quản trị và kiến thức phục vụ hoạt động kinh doanh.

Các nội dung hỗ trợ có thể bao gồm:

  • Đào tạo về quản trị doanh nghiệp;
  • Đào tạo về kế toán, thuế và nhân sự;
  • Tư vấn, hỗ trợ kiến thức phục vụ quá trình tổ chức và vận hành doanh nghiệp;
  • Hỗ trợ tiếp cận các chương trình đào tạo, chuyển đổi số và nâng cao năng lực theo chính sách của Nhà nước.
Hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực quản trị

Các chính sách này được thực hiện theo điều kiện, đối tượng và nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP; không phải mọi doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh đều mặc nhiên được hưởng toàn bộ dịch vụ hỗ trợ.

2.5. Hoàn thiện khung pháp lý và thủ tục chuyển đổi

Một số thay đổi quan trọng trong chính sách quản lý hộ kinh doanh từ năm 2026 gồm:

  • Chấm dứt phương pháp thuế khoán: Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp thuế khoán. Chính sách thuế và quản lý thuế được thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Nghị định 141/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi một số quy định của Nghị định 68, trong đó điều chỉnh nhiều ngưỡng doanh thu lên 01 tỷ đồng.
  • Giới hạn số lần thanh tra, kiểm tra: Theo Điều 4 Nghị quyết 198/2025/QH15, số lần thanh tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không quá 01 lần/năm; số lần kiểm tra cũng không quá 01 lần/năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
  • Đơn giản hóa thủ tục đăng ký doanh nghiệp: Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi theo quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Hồ sơ và cơ quan tiếp nhận được thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp hiện hành.
  • Hỗ trợ chuyển đổi số: Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng chính sách có thể được hỗ trợ tiếp cận nền tảng số, phần mềm kế toán và một số dịch vụ số theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Một số thay đổi về khung pháp lý và thủ tục chuyển đổi

2.6. Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới mô hình

Hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp nếu đồng thời đáp ứng điều kiện của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có thể tiếp cận các chính sách hỗ trợ riêng cho hoạt động đổi mới sáng tạo.

Một số chính sách đáng chú ý gồm:

  • Ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: Doanh nghiệp và các chủ thể thuộc phạm vi điều chỉnh được hưởng chính sách miễn, giảm thuế theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
  • Ưu đãi đối với thu nhập từ đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: Một số khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần hoặc quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hưởng chính sách thuế theo quy định của Nghị quyết 198/2025/QH15.
  • Ưu đãi thuế đối với chuyên gia, nhà khoa học: Chuyên gia, nhà khoa học và người có tài năng đặc biệt thuộc đối tượng theo quy định được hưởng chính sách miễn, giảm thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo điều kiện của Nghị quyết 198/2025/QH15.
  • Hỗ trợ hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện có thể tiếp cận các chương trình hỗ trợ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nghiên cứu và phát triển, khởi nghiệp sáng tạo theo từng chương trình và chính sách cụ thể.
Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới mô hình

3. Hộ kinh doanh có nên chuyển đổi sang DN không?

Chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp phù hợp với những cơ sở có định hướng mở rộng quy mô, cần cơ cấu quản trị rõ ràng và muốn tăng khả năng hợp tác với khách hàng, đối tác. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng đi kèm yêu cầu cao hơn về kế toán, thuế, lao động và quản trị.

3.1. Lợi ích khi chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

  • Có cơ cấu pháp lý và quản trị rõ ràng: Trừ doanh nghiệp tư nhân, các loại hình công ty có tư cách pháp nhân. Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ được xác định rõ theo Luật Doanh nghiệp, thuận lợi cho việc ký kết hợp đồng và tổ chức hoạt động kinh doanh quy mô lớn.
  • Thuận lợi hơn trong huy động vốn: Doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng góp vốn, vay vốn và các hình thức khác theo loại hình doanh nghiệp. Riêng công ty cổ phần có thể phát hành cổ phần để huy động vốn theo quy định.
  • Có thể tiếp cận các chính sách hỗ trợ dành cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng điều kiện có thể được hưởng các chính sách hỗ trợ về thuế, chuyển đổi số, đào tạo, tư vấn và tiếp cận vốn theo quy định. Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định miễn thuế TNDN 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo điều kiện áp dụng; Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn chính sách này.
  • Không còn phải nộp lệ phí môn bài: Từ ngày 01/01/2026, Nhà nước chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình. Đây là chính sách chung, không phải ưu đãi riêng trong 3 năm đầu chuyển đổi.
  • Hỗ trợ chuyển đổi số và kế toán: Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thuộc đối tượng chính sách có thể được Nhà nước cung cấp miễn phí nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung và một số dịch vụ hỗ trợ theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
  • Thuận lợi hơn khi mở rộng hoạt động: Doanh nghiệp có thể tổ chức mạng lưới hoạt động thông qua chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định, phù hợp với định hướng mở rộng quy mô và thị trường.
  • Nâng cao tính chuyên nghiệp: Việc chuyển sang mô hình doanh nghiệp tạo điều kiện chuẩn hóa kế toán, tài chính, nhân sự, hợp đồng và quản trị nội bộ, từ đó nâng cao khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh.
  • Thuận lợi hơn khi tham gia chuỗi cung ứng: Tư cách và cơ cấu pháp lý của doanh nghiệp phù hợp hơn với việc ký kết hợp đồng dài hạn, hợp tác với doanh nghiệp lớn, tham gia chuỗi cung ứng và mở rộng quan hệ kinh doanh.
  • Có thể áp dụng chế độ kế toán đơn giản nếu thuộc đối tượng: Doanh nghiệp siêu nhỏ đáp ứng điều kiện áp dụng có thể lựa chọn chế độ kế toán theo quy định hiện hành, trong đó có Thông tư 58/2026/TT-BTC, giúp giảm yêu cầu về chứng từ, sổ kế toán và báo cáo so với chế độ kế toán thông thường.
Lợi ích khi chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp

3.2. Những yếu tố cần cân nhắc khi chuyển đổi

Bên cạnh các lợi ích, hộ kinh doanh cần cân nhắc các nghĩa vụ phát sinh khi chuyển sang mô hình doanh nghiệp:

  • Yêu cầu cao hơn về kế toán và chứng từ: Doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán áp dụng. Doanh nghiệp sau chuyển đổi không tiếp tục áp dụng chế độ kế toán dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Phát sinh thêm chi phí và nguồn lực quản lý: Doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí cho kế toán, phần mềm, tư vấn thuế, quản trị nhân sự và các hoạt động tuân thủ khác. Tuy nhiên, mức chi phí thực tế phụ thuộc quy mô và cách thức tổ chức của từng doanh nghiệp.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp các loại thuế, đồng thời sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện các nghĩa vụ quản lý thuế theo quy định hiện hành.
  • Thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm đối với người lao động: Khi sử dụng người lao động thuộc đối tượng tham gia, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký và đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định pháp luật về bảo hiểm.
  • Yêu cầu cao hơn về quản trị và tuân thủ: Chủ doanh nghiệp cần tổ chức quản lý tài chính, hợp đồng, lao động, thuế, kế toán và các nghĩa vụ pháp lý phù hợp với quy mô hoạt động.
Những yếu tố cần cân nhắc khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp

4. Lưu ý khi chuyển đổi từ HKD thành DN

  • Chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp: Cân nhắc số lượng thành viên, mức độ chịu trách nhiệm tài sản, nhu cầu huy động vốn và định hướng phát triển.
  • Chuẩn bị đúng hồ sơ: Hồ sơ gồm giấy tờ đăng ký doanh nghiệp theo loại hình lựa chọn và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
  • Nộp đúng cơ quan: Thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở chính.
  • Không cần hoàn thành thuế trước khi chuyển đổi: Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được tiếp tục hoạt động và thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
  • Rà soát mã số thuế: Doanh nghiệp sử dụng mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế; không tự động chuyển mã số thuế của hộ kinh doanh thành mã số thuế cá nhân của chủ hộ.
  • Thực hiện đúng quy định về hóa đơn điện tử: Sau chuyển đổi, doanh nghiệp phải đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp; không áp dụng máy móc ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng của hộ kinh doanh cho doanh nghiệp.
  • Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp: Sau chuyển đổi, không áp dụng chế độ kế toán dành cho hộ kinh doanh; doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán phù hợp với loại hình và quy mô, trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ có thể áp dụng chế độ đơn giản nếu đủ điều kiện.
  • Rà soát lao động và bảo hiểm: Nếu tiếp tục sử dụng lao động, cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về hợp đồng lao động, BHXH, BHYT, BHTN đối với người thuộc diện tham gia.
  • Rà soát tài sản, hợp đồng và công nợ: Kiểm kê tài sản, hàng tồn kho, công nợ và các hợp đồng đang thực hiện để có phương án tiếp nhận, xử lý phù hợp khi chuyển đổi.
  • Tổ chức lại hoạt động quản trị: Sau chuyển đổi cần chuẩn hóa quy trình kế toán, thuế, tài chính, nhân sự và quản trị nội bộ phù hợp với mô hình doanh nghiệp.
Lưu ý khi chuyển đổi từ HKD thành DN

5. Giải đáp một số câu hỏi về việc chuyển đổi hộ kinh doanh thành DN

Câu hỏi: Khi nào hộ kinh doanh phải thành lập doanh nghiệp?

Trả lời: Pháp luật hiện hành không quy định hộ kinh doanh phải chuyển đổi thành doanh nghiệp chỉ vì đạt một mức doanh thu nhất định. Chủ hộ có thể tiếp tục hoạt động theo mô hình hộ kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về đăng ký, thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ pháp lý liên quan.

Tuy nhiên, hộ kinh doanh có nhu cầu mở rộng quy mô, huy động vốn, xây dựng cơ cấu quản trị hoặc giao dịch với doanh nghiệp lớn có thể cân nhắc chuyển đổi thành doanh nghiệp để phù hợp với định hướng phát triển.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu có thể được hưởng chính sách miễn thuế TNDN 03 năm nếu đáp ứng điều kiện theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Chính sách này không áp dụng tự động cho mọi hộ kinh doanh chuyển đổi.

Câu hỏi: Vừa đứng tên hộ kinh doanh vừa đứng tên công ty được không?

Trả lời: Có, nhưng có một ngoại lệ quan trọng.

Theo khoản 5 Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.

Tuy nhiên, chủ hộ kinh doanh được quyền thành lập hoặc tham gia các loại hình công ty khác và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân theo khoản 4 Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Do đó:

  • Chủ hộ kinh doanh + chủ doanh nghiệp tư nhân: Không được đồng thời.
  • Chủ hộ kinh doanh + chủ công ty TNHH: Được.
  • Chủ hộ kinh doanh + cổ đông công ty cổ phần: Được.
  • Chủ hộ kinh doanh + thành viên công ty hợp danh: Được theo quy định.
  • Chủ hộ kinh doanh + góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp tại doanh nghiệp: Được.

Vì vậy, nếu một cá nhân đang là chủ hộ kinh doanh và muốn đồng thời thành lập công ty, không bắt buộc phải chấm dứt hộ kinh doanh chỉ vì thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Việc có tiếp tục duy trì hộ kinh doanh hay không phụ thuộc vào mô hình và hoạt động kinh doanh thực tế.

Kết luận

Việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp không chỉ là yêu cầu tất yếu trong xu hướng phát triển kinh tế minh bạch và bền vững, mà còn giúp các cơ sở kinh doanh tiếp cận nhiều chính sách ưu đãi về thuế, tài chính và quản trị. Tuy nhiên, để chuyển đổi hiệu quả, chủ hộ kinh doanh cần nắm vững các thủ tục, lưu ý pháp lý và chuẩn bị đầy đủ năng lực quản trị doanh nghiệp.

Đồng hành cùng hộ kinh doanh trên hành trình chuyển đổi lên doanh nghiệp, MISA cung cấp đầy đủ giải pháp kế toán, hóa đơn điện tử, thuế và quản trị tài chính trên một nền tảng thống nhất. Trong đó, MISA AMIS Kế toán đáp ứng nhiều chế độ kế toán với đầy đủ nghiệp vụ: Thông tư 58/2026/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Một số tính năng nổi bật của phần mềm kế toán online MISA AMIS:

  • Làm việc mọi lúc mọi nơi qua internet: giúp kế toán viên nói riêng và ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung có thể kịp thời đưa ra quyết định về vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
  • Kết nối ngân hàng điện tử: các quy định hiện nay khiến việc doanh nghiệp phải giao dịch qua ngân hàng ngày càng phổ biến hơn, đồng thời, ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp vì vậy phần mềm online MISA AMIS cho phép kết nối ngân hàng điện tử mang đến lợi ích về thời gian, công sức và tiền của cho doanh nghiệp và cho kế toán.
  • Kết nối với hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự: Phần mềm online MISA AMIS nằm trong một hệ sinh thái gồm nhiều phần mềm quản lý mang đến giải pháp tổng thể cho quản trị doanh nghiệp.….

Ngoài các tính năng thông minh kể trên, phần mềm kế toán online MISA AMIS còn thường xuyên cập nhật các chính sách, quy định, các thông tư, nghị định mới nhất để đảm bảo kế toán doanh nghiệp sẽ kịp thời nắm bắt được thông tin.

Nhanh tay đăng ký sử dụng miễn phí 15 ngày phần mềm kế toán online MISA AMIS để thực tế trải nghiệm.

Dùng thử miễn phí

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.