Đã có Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ từ ngày 01/07/2026

27/05/2026
292

Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC đã được ban hành, hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ và chính thức áp dụng từ ngày 01/07/2026. Văn bản mới này bổ sung một số quy định đáng chú ý về đối tượng áp dụng, tổ chức công tác kế toán, bố trí người làm kế toán và trách nhiệm lập, ký chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính.

[Tải toàn bộ Thông tư 58/2026/T-BTC thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC ]

Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế thông tư 132/2018/TT-BTC
Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế TT132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Dưới đây, hãy cùng MISA AMIS Kế Toán cập nhật những nội dung đáng chú ý trong Thông tư mới này:

1. Tổng quan về Thông Tư 58/2026/TT-BTC (thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC)

Ngày 25/5/2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư số 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, cụ thể như sau

Thông tư được xây dựng căn cứ trên:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
  • Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành:

  • Từ ngày 01/7/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/7/2026.
  • Thông tư 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 58/2026/TT-BTC

Thông Tư 58/2026/TT-BTC quy định và hướng dẫn “về chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế .”

Đối tượng áp dụng theo thông tư mới này bao gồm có:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có nhu cầu áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư.
Đối tượng áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC
Đối tượng áp dụng Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ

=> Điều này là phù hợp với các quy định mới hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh và cách quản lý và tính thuế hộ kinh doanh mới nhất.

3. Điểm mới Thông tư 58/2026 về chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ từ ngày 01/07/2026

Theo đó, Thông tư 58/2026/TT-BTC về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ có một số điểm mới đáng chú ý, áp dụng từ ngày 01/7/2026, cụ thể như sau:

2.1. Bổ sung đối tượng áp dụng là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Bên cạnh đó, Thông tư mới cũng bổ sung quy định cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư này nếu có nhu cầu.

Như vậy, ngoài doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cũng có thể chủ động áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC để tổ chức công tác kế toán phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình.

2.2. Quy định mới về bố trí người làm kế toán

Theo Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp siêu nhỏ được linh hoạt hơn trong việc tổ chức công tác kế toán.

Cụ thể, doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là người thân của người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu, giám đốc, tổng giám đốc hoặc cấp phó phụ trách tài chính – kế toán, bao gồm:

  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Vợ hoặc chồng;
  • Con đẻ, con nuôi;
  • Anh, chị, em ruột.

Ngoài ra, doanh nghiệp siêu nhỏ cũng có thể bố trí người đang làm công tác quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ hoặc người thường xuyên được giao nhiệm vụ mua, bán tài sản trong doanh nghiệp làm kế toán. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp cũng có thể thuê dịch vụ làm kế toán theo quy định của pháp luật, phù hợp với nhu cầu thực tế.

Một điểm đáng chú ý khác là doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. Trường hợp doanh nghiệp bố trí phụ trách kế toán thay cho kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán được ký thay kế toán trưởng trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị.

2.3. Áp dụng chế độ kế toán theo phương pháp nộp thuế

Điểm đột phá quan trọng trong Thông tư thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC là việc phân chia chế độ ghi sổ theo phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó cách ghi sổ kế toán được chia thành 04 trường hợp cụ thể quy định tại Chương II của Thông tư:

2.3.1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

Với nhóm đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ này thì cách ghi sổ kế toán như sau:

  1. Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định doanh thu theo quy định của pháp luật
  2. Sổ kế toán:
    • Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
    • Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán:
      • Mẫu số S1-DNSN (sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ).
      • Nội dung và phương pháp ghi sổ được quy định chi tiết tại điểm b khoản 2 điều 5 theo Thông tư 58/2026/TT-BTC

2.3.2. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

Đối với nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ này, Thông tư quy định chi tiết tại Điều 6 với nội dung như sau:

  1. Chứng từ kế toán: Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật về kế toán
  2. Sổ kế toán:Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
STT Tên số kế toán Ký hiệu
1 Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S2a-DNSN
2 Sổ chi tiết doanh thu, chi phí Mẫu số S2b-DNSN
3 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S2c-DNSN
4 Sổ chi tiết tiền Mẫu số S2d-DNSN

2.3.3. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Đối với nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ này, cần theo dõi thuế GTGT đầu vào/đầu ra để khấu trừ, nhưng thuế TNDN lại tính đơn giản trên doanh thu. Theo điều 7 tại Thông tư 58/2026/TT-BTC thì cách ghi sổ kế toán như sau:

  1. Chứng từ kế toán: Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật về kế toán
  2. Sổ kế toán: Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
    • Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3a- DNSN).
    • Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b- DNSN).

2.3.4. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

Đây là nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ có mô hình iệm cận nhất với doanh nghiệp nhỏ và vừa, yêu cầu quản lý chặt chẽ cả đầu vào và đầu ra. Theo đó, tại Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 132 thì cách ghi sổ kế toán như sau:

  1. Chứng từ kế toán: Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật về kế toán.
  2. Sổ kế toán: Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
    • Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN).
    • Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN).
    • Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN).
    • Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN).

2.4. Cập nhật hệ thống sổ kế toán theo từng nhóm

Nhóm sổ kế toán chính (Mẫu mới ban hành kèm Thông tư 58/2026/TT-BTC) bao gồm:

Ký hiệu Tên sổ kế toán
S1-DNSN Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (cho DN nộp thuế theo tỷ lệ %)
S2a-DNSN Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
S2b-DNSN Sổ chi tiết doanh thu, chi phí
S2c-DNSN Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
S2d-DNSN Sổ chi tiết tiền
S3a-DNSN Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
S3b-DNSN Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Danh mục sổ kế toán khác:

Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này, căn cứ nhu cầu quản trị, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng các sổ kế toán chi tiết theo danh mục sau đây:

  • Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN)
  • Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN)
  • Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4c-DNSN)
  • Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu ( Mẫu số S4d-DNSN)
Các loại sổ kế toán khác doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng
Các loại sổ kế toán khác doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng

2.5. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư mới thay thế TT 132

Một trong những điểm mới của Thông tư thay thế TT 132 là về báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Theo đó, việc lập báo cáo tài chính chỉ bắt buộc với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo thu nhập tính thuế và sử dụng biểu BCTC được tinh gọn (Mẫu B01-DNSN và B02-DNSN).

Theo Khoản 1, Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC thay thế thông tư 132/2018/TT-BTC quy định về trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:

  • Hàng năm, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này. Việc nộp và thời hạn nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài ra, hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định tại Theo Khoản 2, Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC cụ thể như sau:

  • Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp trên thu nhập tính thuế lập các báo cáo tài chính theo danh mục sau đây:
    • Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN)
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNSN).

banner-act

Dùng thử miễn phí

3. Hướng dẫn chuyển đổi số dư sổ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC

Khi Thông tư thay thế thông tư 132 có hiệu lực, các doanh nghiệp đang hạch toán theo tài khoản của Thông tư 132/2018/TT-BTC sẽ phải thực hiện chuyển đổi số dư sang hệ thống sổ mới theo Điều 11 của Thông tư 58/2026/TT-BTC. Cụ thể:

  • Tiền: Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ của TK 111 “Tiền mặt” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền, số dư Nợ của TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền, chi tiết phần tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi để thanh toán tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật;
  • Công nợ: Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 131 “Phải thu khách hàng”, số dư Nợ TK 1318 “Các khoản nợ phải thu khác”, số dư Có TK 3311 “Phải trả người lao động”, số dư Có TK 3312 “Các khoản trích theo lương”, số dư Có TK 3318 “Các khoản nợ phải trả khác” chuyển sang số dư đầu kỳ tương ứng với các khoản phải thu hoặc các khoản nợ phải trả của Sổ chi tiết thanh toán công nợ theo từng đối tượng công nợ
  • Hàng tồn kho: Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1521 “Nguyên liệu, dụng cụ”, TK 1524 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, TK 1526 “Thành phẩm, hàng hóa” chuyển sang số dư đầu kỳ trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mở chi tiết cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
  • Thuế:
    • Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1313 “Thuế GTGT được khấu trừ”, số dư Có TK 33131 “Thuế GTGT phải nộp” chuyển sang các dòng tương ứng với số thuế GTGT đầu vào hoặc số thuế GTGT đầu ra trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT
    • Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 33134 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, TK 33138 “Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước” chuyển sang số dư đầu kỳ của các cột tương ứng trên Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc Sổ theo dõi thuế GTGT đối với thuế GTGT, Sổ chi tiết doanh thu, chi phí đối với thuế TNDN và Sổ chi tiết thanh toán công nợ đối với thuế TNCN và các loại thuế khác)
  • Tài sản cố định: Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 211 “Tài sản cố định” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ Tài sản cố định;
  • Vốn chủ sở hữu: Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 411 “Vốn góp của chủ sở hữu”, TK 4118 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu, chi tiết vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Kết luận

Thông tư 58/2026/TT-BTC là bước cập nhật quan trọng, giúp chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ trở nên đơn giản, linh hoạt và phù hợp hơn với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán cần chủ động nghiên cứu, chuẩn bị từ sớm để áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.

Để giúp giải phóng nhân lực, giảm thiểu khối lượng công việc cho người làm kế toán doanh nghiệp, MISA đã phát triển phần mềm kế toán online MISA AMIS với nhiều tính năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp đa ngành nghề:

  • Đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Phần mềm hỗ trợ nhập khẩu dữ liệu từ Excel; cho phép lập chứng từ Thu, Chi, Mua hàng, Bán hàng…hàng loạt từ hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử khởi tạo bằng máy tính tiền, sổ phụ ngân hàng, phần mềm bán hàng
  • Xử lý hóa đơn đầu vào giúp loại bỏ rủi ro hóa đơn không hợp lệ: Đồng bộ hóa đơn mới từ CQT; Lưu trữ hóa đơn; Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn; Cảnh báo NCC có rủi ro; Lập chứng từ hàng loạt.
  • Hỗ trợ kế toán viên nộp tờ khai, nộp thuế điện tử cho cơ quan thuế: tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất, tự động tổng hợp số liệu
  • Tự động lập báo cáo tài chính: Cho phép lập báo cáo tài chính theo quý, năm, 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm với các bước thực hiện đơn giản
  • Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác.
  • Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề.
  • Các tiện ích khác: kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp, khách hàng, tự động khấu trừ thuế, hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]