Cẩm nang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58 từ A-Z

09/06/2026
285

Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ được xây dựng nhằm giảm bớt gánh nặng về sổ sách, chứng từ và nhân sự kế toán cho doanh nghiệp. Mới đây, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nghiệp nhỏ. Vậy doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc áp dụng thông tư này hay không? Áp dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

🎁 Tải miễn phí bộ tài liệu cho doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán TT58

Bộ tài liệu hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
Bộ tài liệu hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
Mục lục Hiện

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán nào?

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp siêu nhỏ được quyền lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với quy mô hoạt động, nhu cầu quản trị và khả năng tổ chức công tác kế toán của mình.

Cụ thể, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng các chế độ kế toán sau:

  • Thông tư 58/2026/TT-BTC (Thay thế thông tư 132/2018/TT-BTC)
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC (Thay thế thông tư 200/2014/TT-BTC)
Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ

Thông tư 58/2026/TT-BTC (Thông tư 58) thường là lựa chọn phù hợp nhất vì được xây dựng riêng cho nhóm doanh nghiệp này. So với các chế độ kế toán khác, Thông tư 58 đã đơn giản hóa đáng kể hệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính, giúp doanh nghiệp giảm khối lượng công việc kế toán nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu quản lý và tuân thủ pháp luật.

Một số ưu điểm khi áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58 như sau:

  • Miễn nộp Báo cáo tài chính nếu doanh nghiệp của thuộc nhóm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu
  • Không bắt buộc phải có Kế toán trưởng, chỉ cần một người “Phụ trách kế toán” là đủ thẩm quyền ký trên mọi chứng từ, sổ sách
  • Được phép bố trí người thân trong gia đình (vợ/chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột…) làm kế toán, cho phép Giám đốc, người quản lý, thủ quỹ, thủ kho hoặc người hay đi mua hàng kiêm nhiệm luôn việc ghi sổ kế toán
  • Tinh gọn và đơn giản hệ thống sổ sách kế toán: Ví dụ, nếu doanh nghiệp nộp cả thuế GTGT và TNDN theo tỷ lệ % doanh thu, thì chỉ cần đúng một quyển sổ duy nhất là Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1-DNSN)

>>Xem chi tiết về các điểm mới của Thông tư 58/2026/TT-BTC tại đây

2. Làm sao để xác định mình thuộc doanh nghiệp siêu nhỏ hay không?

Trước khi áp dụng chế độ kế toán, doanh nghiệp cần đối chiếu xem quy mô hiện tại có đáp ứng tiêu chuẩn “siêu nhỏ” hay không. Căn cứ theo Điều 5, Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp siêu nhỏ được phân loại dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi (dữ liệu căn cứ vào năm liền kề trước đó), cụ thể:

Lĩnh vực hoạt động Số lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng doanh thu của năm (hoặc tổng nguồn vốn)
Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản và Công nghiệp, Xây dựng Không quá 10 người Tổng doanh thu năm: Không quá 3 tỷ đồng

HOẶC

Tổng nguồn vốn: Không quá 3 tỷ đồng.

Thương mại và Dịch vụ Không quá 10 người Tổng doanh thu: Không quá 10 tỷ đồng

HOẶC

Tổng nguồn vốn: Không quá 3 tỷ đồng.

Lưu ý: Tổng nguồn vốn được xác định dựa trên Bảng cân đối kế toán của năm trước liền kề. Đối với doanh nghiệp mới thành lập (hoạt động dưới 01 năm), tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ

3. Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo thông tư 58/2026/TT-BTC

3.1. Nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ

  • Quyền tự lựa chọn: Doanh nghiệp siêu nhỏ có quyền tự chọn áp dụng Chế độ kế toán theo quy định nếu thấy phù hợp với nhu cầu quản trị, và nên thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tuyệt đối không được hạch toán đan xen các quy định giữa Thông tư 58 và Thông tư 133.
  • Nguyên tắc nhất quán: Doanh nghiệp siêu nhỏ (hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn áp dụng) phải áp dụng nhất quán chế độ kế toán trong một năm tài chính.
  • Thời điểm thay đổi chế độ: Bất kỳ sự thay đổi nào về chế độ kế toán đang áp dụng chỉ được phép thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo
  • Khi mất tư cách doanh nghiệp siêu nhỏ: Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp có thay đổi tiêu chí và không còn thuộc đối tượng siêu nhỏ, doanh nghiệp vẫn được áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC cho đến hết năm tài chính hiện tại và bắt buộc chuyển đổi chế độ kế toán phù hợp kể từ năm tài chính kế tiếp
  • Tính trung thực và tuân thủ: Doanh nghiệp được phép tự thiết kế hoặc sửa đổi biểu mẫu, nhưng phải tuân thủ Luật Kế toán, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch nhằm kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu tài sản, nguồn vốn

Lưu ý: Mặc dù Thông tư 58 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, nhưng theo nguyên tắc nhất quán “tròn năm”, các doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng kỳ kế toán từ 01/12/2026 hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư cũ (như Thông tư 132) hoặc, Thông tư 133 hay Thông tư 99, thì bắt buộc phải làm hết năm 2026 theo chế độ cũ. Doanh nghiệp chỉ được phép chính thức chuyển sang áp dụng Thông tư 58 bắt đầu từ ngày 01/01/2027.

3.2. Chứng từ kế toán cần sử dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo TT58

Để thực hiện công tác kế toán, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng 2 nhóm chứng từ sau:

3.2.1. Nhóm chứng từ kế toán bắt buộc

Tùy thuộc vào phương pháp nộp thuế của doanh nghiệp, quy định về chứng từ bắt buộc sẽ có sự khác biệt (căn cứ theo các Điều 5, 6, 7, 8 của Thông tư 58/2026/TT-BTC):

Nhóm Loại chứng từ bắt buộc sử dụng Mục đích sử dụng chứng từ
Nộp cả thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu.
  1. Hóa đơn
  2. Các chứng từ kế toán khác theo quy định pháp luật
Chỉ dùng làm căn cứ để xác định doanh thu
Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế.
  1. Hóa đơn.
  2. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn.
  3. Các chứng từ kế toán khác theo quy định pháp luật
Làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ
Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu.
  1. – Hóa đơn.
  2. – Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn.
  3. – Các chứng từ kế toán khác theo quy định pháp luật
Chỉ dùng làm căn cứ để xác định doanh thu
Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế.
  1. Hóa đơn
  2. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn.
  3. Các chứng từ kế toán khác theo quy định pháp luật
Làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ

3.2.2. Nhóm chứng từ kế toán nội bộ (Không bắt buộc)

Ngoài các chứng từ bắt buộc để tính thuế nêu trên, theo Điều 9, để quản lý tài sản và dòng tiền, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng thêm 4 loại chứng từ sau:

  • Phiếu thu (Mẫu 01-TT): Ghi nhận tiền mặt nhập quỹ
  • Phiếu chi (Mẫu 02-TT): Ghi nhận tiền mặt xuất quỹ
  • Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT): Ghi nhận vật tư, hàng hóa nhập vào kho
  • Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT): Ghi nhận vật tư, hàng hóa xuất ra khỏi kho

Lưu ý quan trọng về Quyền tự do thiết kế biểu mẫu: Trường hợp biểu mẫu chứng từ không phù hợp với đặc điểm kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ được phép tự thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ. Tuy nhiên, phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực thông tin để đối chiếu tài sản, nguồn vốn và tuân thủ Luật Kế toán. Nếu có chứng từ chịu sự điều chỉnh của luật khác thì tuân thủ luật đó

3.3. Về sổ kế toán của doanh nghiêp siêu nhỏ theo Thông tư 58

3.3.1 Các sổ kế toán bắt buộc

Nhóm doanh nghiệp (Phương pháp nộp thuế) Các loại sổ kế toán bắt buộc áp dụng
Nhóm 1:Nộp cả thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu 1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN)
Nhóm 2: Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế 1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-DNSN)

2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN)

4. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN)

Nhóm 3: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu  1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3a-DNSN)

2. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN)

Nhóm 4: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế 1. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

2. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN)

3. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN)

4. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN)

3.3.2. Nhóm sổ kế toán khác (tự chọn dùng cho cả 4 nhóm doanh nghiệp)

Ngoài các sổ kế toán bắt buộc phụ thuộc vào phương pháp nộp thuế nêu trên, để đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và đặc thù kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc bất kỳ nhóm nào cũng có quyền sử dụng thêm các sổ kế toán chi tiết khác, cụ thể bao gồm:

  • Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN)
  • Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN)
  • Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4c-DNSN)
  • Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN)

Mục đích của các quyển sổ kế toán lúc này chỉ là để theo dõi và đối chiếu xem số liệu thực tế của công ty có khớp với thông báo thu thuế của cơ quan thuế hay không.

Đồng thời, doanh nghiệp hoàn toàn được phép thiết kế thêm, sửa đổi hoặc bổ sung biểu mẫu sổ kế toán sao cho dễ dùng nhất, miễn là đảm bảo tính minh bạch, trung thực và tuân thủ Luật Kế toán

3.4. Về báo cáo tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo TT58

Doanh nghiệp siêu nhỏ có phải lập báo cáo tài chính không? Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lập hoặc không lập báo cáo tài chính tùy thuộc vào phương pháp nộp thuế TNDN. Cụ thể như sau:

Tiêu chí Các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế Các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
Nghĩa vụ lập BCTC Bắt buộc lập 2 loại
  • Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNSN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNSN)
Không bắt buộc lập BCTC

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp muốn phục vụ nhu cầu quản lý kinh doanh thì vẫn có thể tự lập

Nghĩa vụ lập BCTC Bắt buộc nộp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Không bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước.

Nếu doanh nghiệp tự lập BCTC, thì chỉ cần bảo quản, lưu trữ tại doanh nghiệp và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

Thời hạn nộp Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm Không áp dụng.

3.5. Lưu trữ tài liệu kế toán

Mặc dù Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng đến sự tinh gọn tối đa cho doanh nghiệp siêu nhỏ, việc bảo quản và lưu trữ sổ sách, báo cáo vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định:

  • Lưu trữ Báo cáo tài chính nội bộ tại công ty: Đối với các doanh nghiệp không bắt buộc phải lập BCTC nhưng vẫn tự nguyện lập thì BCTC phải được bảo quản, lưu trữ, sử dụng tại doanh nghiệp theo quy định và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Lưu trữ tối thiểu 5 năm: Áp dụng cho các loại tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của doanh nghiệp, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. (Ví dụ: Các phiếu thu, phiếu chi nội bộ không dùng để hạch toán thuế).
  • Lưu trữ tối thiểu 10 năm: Đây là mốc quan trọng nhất mà doanh nghiệp siêu nhỏ cần nhớ. Mốc này áp dụng cho các chứng từ kế toán được sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính (hoặc làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế). (Ví dụ: Hóa đơn GTGT, Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn, sổ kế toán, báo cáo tài chính, tờ khai thuế…).

4. Tổ chức bộ máy kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Khác với các doanh nghiệp quy mô lớn phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc “bất kiêm nhiệm” và các tiêu chuẩn khắt khe về nhân sự, bộ máy kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ được tổ chức cực kỳ linh hoạt và tối giản.

  • Không bắt buộc có Kế toán trưởng: Doanh nghiệp siêu nhỏ không bị ép buộc phải có chức danh Kế toán trưởng, mà chỉ cần ra quyết định bổ nhiệm người “Phụ trách kế toán”. Cá nhân đảm nhận vai trò phụ trách kế toán được trao toàn quyền ký thay chức danh Kế toán trưởng trên mọi chứng từ, sổ sách và báo cáo thuế của công ty.
  • Được phép sử dụng người nhà: Đây là một ngoại lệ đặc biệt dành riêng cho nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ. Nhằm tháo gỡ quy định cấm tại Khoản 3 Điều 52 Luật Kế toán, pháp luật hiện hành cho phép doanh nghiệp bố trí người có quan hệ gia đình (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột) của Người đại diện theo pháp luật hoặc Giám đốc làm người phụ trách kế toán.
  • Được phép thuê dịch vụ kế toán ngoài: Nếu không có nhân sự nội bộ hoặc người nhà không nắm vững nghiệp vụ, doanh nghiệp hoàn toàn có thể ký hợp đồng với các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán chuyên nghiệp để thực hiện công việc sổ sách, khai báo thuế.

5. Checklist công việc cần làm khi áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo TT58

STT Các bước thực hiện
1 Xác định quy mô doanh nghiệp: Kiểm tra doanh nghiệp có đúng thuộc diện “doanh nghiệp siêu nhỏ” theo pháp luật hay không.
2 Lựa chọn chế độ kế toán: Quyết định áp dụng Thông tư 58 hay chế độ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3 Xác định phương pháp nộp thuế & Nghĩa vụ BCTC: Nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % thì được miễn nộp BCTC; nộp trên thu nhập thì bắt buộc phải nộp BCTC.
4 Ban hành quyết định áp dụng: Giám đốc ban hành quyết định áp dụng chế độ kế toán nội bộ tại doanh nghiệp.
5 Bố trí nhân sự kế toán: Phân công người làm kế toán (không bắt buộc có Kế toán trưởng).
6 Chuẩn bị công cụ ghi sổ (Excel hoặc Phần mềm): Thiết lập các file Excel hoặc cài đặt phần mềm kế toán sẵn sàng để chuẩn bị mở sổ.
7 Thiết lập hệ thống chứng từ: Sử dụng các biểu mẫu quy định, hoặc tự thiết kế/chỉnh sửa biểu mẫu trên Excel/Phần mềm cho phù hợp.
8 Mở sổ kế toán theo phương pháp nộp thuế: Mở đúng và đủ các danh mục sổ bắt buộc tương ứng với tổ hợp thuế đã xác định ở Bước 3.
9 Thực hiện chuyển đổi số dư kế toán (Áp dụng cho DN đang hoạt động): Chuyển số dư cuối năm từ các Tài khoản cũ (Thông tư 132/2018/TT-BTC) sang phần “Số dư đầu kỳ” của các Sổ chi tiết mới.
10 Thiết lập quy trình lưu trữ: Tổ chức đóng tập, lưu trữ an toàn chứng từ, hóa đơn điện tử, sổ sách theo Luật Kế toán.

6. Hướng dẫn chuyển đổi chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ sang Thông tư 58 (Từ TT 132/2018/TT-BTC)

6.1. Thời điểm được phép chuyển đổi

Thông tư 58 có hiệu lực từ 01/07/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày này hoặc sau ngày này. Việc thay đổi chế độ kế toán chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo. Cụ thể như sau:

  • Năm dương lịch (01/01 – 31/12): Bắt đầu áp dụng TT 58 từ ngày 01/01/2027.
  • Năm tài chính bắt đầu từ 01/07: Áp dụng ngay từ 01/07/2026.

6.2. Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản

Do Thông tư 58 đã bỏ hệ thống Tài khoản (Nợ/Có), bạn sẽ lấy số dư cuối năm từ các tài khoản cũ để điền vào phần “Số dư đầu kỳ” của các quyển sổ mới tương ứng

  • Về Tiền: Lấy số dư Nợ của TK 1111 (Tiền mặt) và TK 1112 (Tiền gửi ngân hàng) chuyển sang Sổ chi tiết tiền
  • Về Công nợ: Lấy số dư Nợ các TK phải thu (1311, 1318) và số dư Có các TK phải trả (3311, 3312, 3318) chuyển sang Sổ chi tiết thanh toán công nợ (chi tiết theo từng đối tượng)
  • Về Thuế GTGT: Chuyển số dư Nợ TK 1313 (Thuế GTGT được khấu trừ) và số dư Có TK 33131 (Thuế GTGT phải nộp) sang Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT
  • Về Hàng tồn kho: Chuyển số dư Nợ các TK 1521, 1524, 1526 sang Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
  • Về Tài sản cố định: Chuyển số dư Nợ TK 211 sang Sổ Tài sản cố định
  • Về Thuế TNDN và các khoản nộp Nhà nước khác: Số dư Có của TK 33134 (Thuế TNDN) và TK 33138 (Thuế khác…) được chuyển sang các dòng tương ứng trên Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; hoặc Sổ theo dõi thuế GTGT; hoặc Sổ chi tiết doanh thu, chi phí; hoặc Sổ chi tiết thanh toán công nợ tùy loại thuế
  • Về Vốn chủ sở hữu: Chuyển số dư Có của TK 4111 (Vốn góp) và TK 4118 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) sang Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu

6.3. Chuyển đổi khi thay đổi phương pháp nộp thuế

Doanh nghiệp siêu nhỏ khi thay đổi chế độ kế toán áp dụng (do chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hoặc do lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) thì căn cứ số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán kỳ trước để chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ kế toán tương ứng ở kỳ sau cho phù hợp

7. Những điểm ưu việt của chế độ kế toán siêu nhỏ theo Thông tư 58 so với Thông tư 132/2018/TT-BTC

Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ đang áp dụng Thông tư 132/2018/TT-BTC, việc chuyển đổi sang Thông tư 58/2026/TT-BTC mang lại những bước đột phá chưa từng có về mặt quản lý tài chính. Theo dõi bảng so sánh dưới đây:

Tiêu chí Thông tư 132/2018/TT-BTC (Chế độ cũ) Thông tư 58/2026/TT-BTC (Chế độ mới)
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp siêu nhỏ,

Mở rộng thêm HKD, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu áp dụng

Bố trí kế toán
  • Không bắt buộc có kế toán trưởng.
  • Người làm kế toán phải tuân thủ nghiệm ngặt các quy định cấm (như người thân của lãnh đạo) tại Nghị định 174
  • Không bắt buộc có kế toán trưởng
  • Điểm mới: Cho phép người thân (cha/mẹ, vợ/chồng, con, anh chị em ruột) của người đại diện pháp luật làm kế toán
Hệ thống Tài khoản Bắt buộc phải nhớ và hạch toán dựa trên hệ thống Tài khoản kế toán (Ghi Nợ/Có) Bãi bỏ hoàn toàn hệ thống Tài khoản, kế toán chỉ cần ghi chép trực tiếp các nghiệp vụ phát sinh vào các Sổ chi tiết
Hệ thống Sổ sách 16 mẫu sổ 11 mẫu sổ

Sổ sách được “may đo” theo 4 phương pháp nộp thuế (GTGT và TNDN).

Đặc biệt, nếu nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, chỉ cần dùng 1 quyển sổ duy nhất là Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Báo cáo tài chính Gồm 4 mẫu báo cáo:
  1. Báo cáo tình hình
    tài chính
  2. Kết quả kinh doanh
  3. Bảng cân đối kế toán
  4. Báo cáo thực hiện nghĩa vụ với NSNN.

Nộp thuế % doanh thu không bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước trừ khi pháp luật khác yêu cầu

Chỉ tập trung vào 2 mẫu báo cáo:
  1. Báo cáo tình hình tài chính
  2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nộp thuế % doanh thu không bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước trừ khi pháp luật khác yêu cầu

8. Câu hỏi thường gặp về chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58

Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc áp dụng Thông tư 58 không?

Không. Doanh nghiệp siêu nhỏ được quyền lựa chọn áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC tùy theo nhu cầu quản trị và khả năng tổ chức công tác kế toán.

Do đó, doanh nghiệp siêu nhỏ đang áp dụng Thông tư 133 không bắt buộc phải chuyển sang Thông tư 58. Doanh nghiệp có thể tiếp tục áp dụng Thông tư 133 nếu thấy phù hợp với nhu cầu quản lý và định hướng phát triển của mình.

Nếu năm 2025 doanh nghiệp sử dụng TT133 thì từ năm 2026 có thể dùng tt58 được chưa?

Tùy thuộc vào năm tài chính của doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp có thể chuyển đổi, nhưng bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán: chế độ kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong suốt một năm tài chính

Theo đó, việc chuyển từ Thông tư 133 sang Thông tư 58 chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán của năm tiếp theo

  • Nếu năm tài chính là năm dương lịch (01/01 – 31/12): Doanh nghiệp sẽ bắt đầu áp dụng Thông tư 58 từ ngày 01/01/2027 (do Thông tư 58 quy định chỉ áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/07/2026)
  • Nếu năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/07/2026 trở đi: Doanh nghiệp được chuyển sang áp dụng Thông tư 58 ngay từ ngày bắt đầu năm tài chính đó

Khi chuyển đổi, kế toán chỉ cần lấy số dư cuối kỳ trên sổ cũ chuyển sang làm số dư đầu kỳ cho quyển sổ mới tương ứng

9. Giải pháp phần mềm kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58

Việc áp dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp nắm rõ quy định về chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính mà còn cần một công cụ hỗ trợ quản lý hiệu quả.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn đang theo dõi số liệu bằng Excel hoặc xử lý thủ công, dẫn đến mất nhiều thời gian tổng hợp dữ liệu, dễ xảy ra sai sót và khi cần lập báo cáo hoặc giải trình với cơ quan quản lý. Thấu hiểu được những khó khắn này, phần mềm kế toán MISA sẵn sàng đáp ứng các quy định mới theo Thông tư 58/2026/TT-BTC một số tính năng nổi bật như:

  • Tự động hạch toán và ghi sổ kế toán từ chứng từ phát sinh.
  • Hỗ trợ lập báo cáo tài chính theo mẫu quy định.
  • Kết nối hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và cơ quan thuế.
  • Quản lý doanh thu, chi phí, công nợ và dòng tiền tập trung.
  • Lưu trữ dữ liệu an toàn trên nền tảng điện toán đám mây.
  • Tự động cập nhật khi có thay đổi về chính sách kế toán, thuế.

Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giảm đáng kể khối lượng công việc kế toán, hạn chế sai sót trong quá trình ghi chép sổ sách và dành nhiều thời gian hơn cho hoạt động kinh doanh.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]