Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt là công việc bắt buộc với kế toán trong việc ghi chép các khoản thu chi doanh nghiệp. Nhằm hỗ trợ kế toán tốt nhất trong công tác hạch toán thuế Tiêu Thụ đặc biệt (TTĐB), dưới đây MISA sẽ tổng hợp và chi tiết hóa những khoản mục giúp kế toán hạch toán dễ dàng.
1. Tài khoản sử dụng
Theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và tiếp tục được kế thừa, áp dụng tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt được sử dụng để phản ánh nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3332:
| Bên Nợ: | Bên Có: |
|
|
Số dư bên Có:
|
Lưu ý: Trong một số trường hợp, Tài khoản 3332 – Thuế TTĐB có thể có số dư bên Nợ:
Số dư bên Nợ (nếu có) của Tài khoản 3332 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc hoàn thuế nhưng chưa thực hiện.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 3332 – Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Về nguyên tắc hạch toán, Thông tư 99/2025/TT-BTC không thay đổi so với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt. Cụ thể:
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận không bao gồm thuế TTĐB phải nộp.
- Trường hợp tại thời điểm ghi nhận doanh thu chưa xác định, chưa tách được ngay số thuế TTĐB phải nộp, doanh nghiệp được tạm thời ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế TTĐB và định kỳ thực hiện ghi giảm doanh thu đối với số thuế TTĐB phải nộp. Trong mọi trường hợp, khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “ Các khoản giảm trừ doanh thu.” không phản ánh số thuế TTĐB phải nộp.
Việc kế toán thuế TTĐB của hàng nhập khẩu (ví dụ: mặt hàng xăng theo quy định của pháp luật thuế) được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, không hạch toán trực tiếp vào doanh thu.
Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua hàng hóa nội địa, tài sản cố định (TSCĐ) thuộc diện chịu thuế TTĐB, số thuế TTĐB phải nộp được tính vào giá gốc hàng tồn kho hoặc nguyên giá TSCĐ theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa (ví dụ: giao dịch tạm nhập – tái xuất hộ bên thứ ba), thì số thuế TTĐB phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng tồn kho, mà được ghi nhận là khoản phải thu khác.
Kế toán số thuế TTĐB được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc:
- Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…);
- Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại);
- Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác.
- Thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác.
Tham khảo thêm bài viết Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ để hiểu thêm chi tiết về các trường hợp khấu trừ thuế TTĐB
3. Cách hạch toán thuế TTĐB trong các trường hợp cụ thể
3.1. Hạch toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
– Trường hợp tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Trường hợp không tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt. Định kỳ khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
3.2. Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
– Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, …
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
3.3. Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước
Khi nộp tiền thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước, kế toán thực hiện ghi sổ như sau:
Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112.
3.4. Kế toán hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu
– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).
– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).
– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 138 – Phải thu khác.
3.5. Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn
Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB
Có TK 711 – Thu nhập khác.
3.6. Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo
Nếu xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền => trường hợp này được vẫn phải ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp như bình thường:
Nợ các TK 641, 642
Có các TK 154, 155
Có TK 3332 – Thuế TTĐB.
3.7. Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)
– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:
Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB).
– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ TK 3388 – Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có các TK 111, 112.
Kết luận
Việc sử dụng và hạch toán Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt cần được thực hiện đúng đối tượng, đúng bản chất nghĩa vụ thuế và phù hợp với từng nghiệp vụ phát sinh theo quy định của pháp luật.
Để đảm bảo tuân thủ, doanh nghiệp nên rà soát thường xuyên quy trình kế toán thuế TTĐB, cập nhật kịp thời các quy định mới và cân nhắc sử dụng phần mềm kế toán hoặc tư vấn chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát nghĩa vụ thuế.
Phần mềm kế toán online MISA AMIS hiện đang là phần mềm kế toán được tin dùng nhất hiện nay, với nhiều tính năng, tiện ích về thuế như:
- Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
- Tự động khấu trừ thuế
- Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
- Các tiện ích khác: kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp, khách hàng, tự động khấu trừ thuế, hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai





















0904 885 833
https://amis.misa.vn/
