4 Loại báo cáo tài chính nhất định phải biết và phân biệt

29/10/2026
4985

Báo cáo tài chính hiện nay gồm 4 loại chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra, còn có các loại báo cáo tài chính khác như: báo cáo tài chính hợp nhất (đối với tập đoàn), báo cáo tài chính giữa niên độ (quý, bán niên).

*Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp cần lưu ý: từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp được thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Vì vậy, khi lập, trình bày và sử dụng báo cáo tài chính từ năm tài chính 2026 trở đi, kế toán cần rà soát tên gọi, mẫu biểu và chỉ tiêu báo cáo theo quy định mới. 

Sau đây là mô tả chi tiết về từng loại báo cáo tài chính:

1. Báo cáo tài chính dùng để làm gì?

Căn cứ quy định tại Luật Kế toán 2015 và các quy định liên quan, báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán, được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam.

Báo cáo tài chính dùng để tổng hợp, thuyết minh tình hình tài chính, kết quả hoạt động và luồng tiền của đơn vị, hỗ trợ người sử dụng (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan nhà nước) để đưa ra quyết định kinh tế.

Báo cáo tài chính được phân loại theo nội dung phản ánh, thời gian lập và có mẫu BCTC theo từng chế độ kế toán khác nhau.

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật khi lập BCTC, Phần mềm AMIS Kế Toán đã tính hợp AI, cho phép tự động lập BCTC và kiểm tra đối chiếu sai lệch. Chỉ cần nhập câu lệnh, trợ lý AI MISA AVA sẽ tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo và tự động kiểm tra sai lệch Báo cáo tài chính đã lập.

Dùng thử miễn phí

2. Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo nội dung phản ánh

Theo nội dung phản ánh, báo cáo tài chính được chia thành các loại sau:

 2.1. Báo cáo tình hình tài chính (hay trước còn gọi Bảng cân đối kế toán)

Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Trước đây, báo cáo này thường được gọi là Bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên, từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, khi áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp cần lưu ý tên gọi cập nhật là Báo cáo tình hình tài chính.

Báo cáo này được lập dựa trên nguyên tắc cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Thông qua Báo cáo tình hình tài chính, người sử dụng có thể đánh giá:

  • Doanh nghiệp đang sở hữu những loại tài sản nào
  • Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
  • Doanh nghiệp tài trợ tài sản bằng nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu
  • Khả năng thanh toán ngắn hạn và dài hạn
  • Cơ cấu nguồn vốn và mức độ phụ thuộc vào nợ vay
  • Nền tảng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

Ví dụ, nhà quản lý có thể dựa vào báo cáo này để đánh giá năng lực tài chính, ngân hàng có thể xem xét khả năng trả nợ, còn nhà đầu tư có thể phân tích cơ cấu tài sản và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp. 

Báo cáo tình hình tài chính (Thay thế Bảng cân đối kế toán) Mẫu B 01 – DN
Báo cáo tình hình tài chính (Thay thế Bảng cân đối kế toán) Mẫu B 01 – DN

2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả kinh doanh từ các hoạt động kinh doanh chính, đầu tư, tài chính và chi tổng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta sẽ có cái nhìn về quy mô chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả từ các hoạt động khác nhau như sản xuất kinh doanh, tài chính, bất động sản đầu tư và các hoạt động khác.

Báo cáo KQKD cũng thể hiện lợi nhuận thuần trước và sau thuế TNDN để đánh giá chính xác hơn về tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu B 02 – DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu B 02 – DN

2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) phản ánh luồng tiền ra/vào của các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.

Báo cáo này được lập theo từng hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư), trong đó chi tiết theo từng nguyên nhân tăng, giảm tiền tệ…. BCLCTT cũng mang tính thời kỳ như BCKQKD.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trực tiếp)Mẫu B 03 – DN theo thông tư 99
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trực tiếp) Mẫu B 03 – DN theo thông tư 99

2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC)

Mục đích của bản thuyết minh BCTC là để giải thích và cung cấp thêm chi tiết về những chỉ tiêu mà các báo cáo tài chính khác có thể chưa phản ánh rõ ràng hoặc đầy đủ.

Nội dung chính của thuyết minh báo cáo thường bao gồm các thông tin về đặc điểm và tình hình chung của doanh nghiệp, thu nhập của người lao động, nguyên nhân tăng giảm của tài sản cố định (theo nguyên giá và giá trị còn lại), tình hình thay đổi của nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp, cũng như các khoản nợ tiềm ẩn, các cam kết và các thông tin tài chính quan trọng khác.

Bản thuyết minh báo cáo tài chínhMẫu B 09 – DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B 09 – DN

Sau khi nắm được các loại báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần đảm bảo số liệu giữa các báo cáo có sự liên kết và nhất quán. Trên thực tế, kế toán thường mất nhiều thời gian để tổng hợp số liệu từ sổ cái, bảng cân đối phát sinh, báo cáo công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định và dòng tiền.

Nếu lập báo cáo thủ công trên Excel, doanh nghiệp có thể gặp một số rủi ro như:

  • Dùng sai mẫu báo cáo theo quy định hiện hành
  • Nhập sai hoặc bỏ sót chỉ tiêu
  • Số liệu không khớp giữa báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Mất nhiều thời gian rà soát trước kỳ nộp báo cáo
  • Khó kiểm tra lại dữ liệu gốc khi phát hiện sai lệch

Để hạn chế các vấn đề này, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mềm kế toán có khả năng tự động tổng hợp số liệu từ chứng từ, sổ sách kế toán và hỗ trợ lập báo cáo tài chính theo mẫu biểu hiện hành. Điều này giúp kế toán tiết kiệm thời gian, giảm thao tác thủ công và chủ động hơn trong quá trình kiểm tra số liệu cuối kỳ.

Phần mềm kế toán online MISA AMIS mang đến giải pháp lập BCTC tự động, hỗ trợ nộp báo cáo tức thì ngay trên phần mềm hoặc qua HTKK

  • Hướng dẫn quy trình các bước lập BCTC: Hướng dẫn chi tiết các bước từ kiểm kê, đối chiếu số liệu đến khi nộp báo cáo thành công.
  • Xử lý tự động: Tự động hóa hoàn toàn khâu kết chuyển cuối kỳ và xác định lợi nhuận.
  • Kiểm soát rủi ro: Hệ thống tự động rà soát, cảnh báo sai sót và tư vấn cách khắc phục đúng luật.
  • Hỗ trợ thông minh: Gợi ý sẵn nội dung thuyết minh BCTC và tích hợp đa nền tảng (Hóa đơn, Ngân hàng, Bán hàng, Chữ ký số) giúp dữ liệu luôn đồng bộ và xuyên suốt.

Trải nghiệm phần mềm kế toán MISA AMIS để tự động tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính đúng mẫu và hỗ trợ kế toán kiểm tra số liệu trước khi nộp báo cáo:

Demo tính năng tự động lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán online MISA AMIS

Nhận tài khoản miễn phí

3. Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo thời gian lập

Dựa theo thời gian lập, báo cáo tài chính được phân chia thành hai loại chính: báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

3.1 Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính năm là hệ thống báo cáo tài chính định kỳ, được lập vào thời điểm kết thúc năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm, thường kéo dài 12 tháng sau khi có thông báo từ cơ quan thuế.

Trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có thể thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán, dẫn đến việc lập báo cáo tài chính năm đầu tiên hoặc cuối cùng có thể kéo dài hoặc ngắn hơn 12 tháng, nhưng không vượt quá 15 tháng.

Theo quy định, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề và thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm.

3.2 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ là hệ thống báo cáo tài chính được lập vào cuối mỗi quý trong năm tài chính (trừ quý 4). Theo quy định, loại báo cáo này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, và các doanh nghiệp tự nguyện lập báo cáo giữa niên độ.

Đối với Tổng công ty Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc, cần lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc hợp nhất giữa niên độ. Công ty mẹ và tập đoàn cũng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm.

Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm hai dạng: báo cáo đầy đủ và báo cáo tóm lược. Báo cáo đầy đủ có các chỉ tiêu, mã số và phương pháp lập tương tự như báo cáo tài chính năm.

4. Phân loại báo cáo tài chính theo phạm vi thông tin phản ánh

Dựa trên phạm vi thông tin phản ánh, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được phân chia thành ba loại: báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập, báo cáo tài chính hợp nhất, và báo cáo tài chính tổng hợp.

4.1 Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập

Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập phản ánh các thông tin tổng quát liên quan đến một doanh nghiệp độc lập. Loại báo cáo này áp dụng cho cả báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ, nhằm cung cấp cái nhìn đầy đủ về tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể.

4.2 Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo của một tập đoàn hoặc công ty mẹ, được trình bày như báo cáo của một doanh nghiệp duy nhất.

Báo cáo này hợp nhất thông tin từ công ty mẹ và các công ty con, giúp cung cấp bức tranh tổng thể về tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, và kết quả kinh doanh của toàn bộ tập đoàn, không tính đến ranh giới pháp lý giữa các pháp nhân riêng biệt.

Dựa vào báo cáo này, nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định điều hành hoặc đầu tư phù hợp. Các tập đoàn và tổng công ty nhà nước theo mô hình có công ty con phải lập và nộp báo cáo tài chính hợp nhất cuối năm tài chính trong vòng 90 ngày, và công khai trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4.3. Báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp được lập bởi các đơn vị cấp trên nhằm tổng hợp thông tin về tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của toàn bộ hệ thống, bao gồm các đơn vị trực thuộc hoặc tổng công ty nhà nước không có công ty con.

Nếu công ty mẹ và tập đoàn cần lập cả báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất, trước tiên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, sau đó mới lập báo cáo hợp nhất giữa các loại hình hoạt động. Việc lập báo cáo tổng hợp và hợp nhất yêu cầu tuân thủ đầy đủ các quy định tương ứng cho từng loại báo cáo.

5. Kết luận

Trên đây tổng hợp khái quát về báo cáo tài chính và các loại báo cáo tài chính hiện nay. MISA AMIS hi vọng rằng với bài viết này, các chủ doanh nghiệp và các anh chị kế toán sẽ hiểu rõ hơn về hệ thống báo cáo tài chính hiện nay để giúp hoàn thành tốt công việc, tránh các rủi ro không mong muốn phát sinh trong quá trình làm việc

Sử dụng phần mềm kế toán, việc lên BCTC trở nên dễ dàng hơn, thay vì phải thủ công lên từng chỉ tiêu của BCTC, chỉ cần thực hiện xong bước kết chuyển lãi/lỗ cuối cùng, chúng ta có thể có xem ngay bộ BCTC trên phần mềm. Hiện nay, doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn đối với phần mềm kế toán, nổi bật trong đó có phần mềm kế toán online MISA AMIS. MISA AMIS Kế toán có thể hỗ trợ kế toán doanh nghiệp trong nghiệp vụ lập báo cáo như sau:

  • Tự động lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu và trích xuất báo cáo thuế, Báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác;
  • Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề;
  • Tự động kiểm tra báo cáo tài chính: Cho phép tự động kiểm tra công thức thiết lập trên báo cáo tài chính, cảnh báo sai sót và hướng dẫn cách điều chỉnh.

Dùng thử AMIS Kế toán tự động tổng hợp dữ liệu từ chứng từ, sổ sách, công nợ, kho, tài sản cố định và dòng tiền để lập hệ thống báo cáo phục vụ quản trị cũng như báo cáo theo quy định.


 

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.