Tổng hợp các chi phí khi thành lập doanh nghiệp từ A-Z

01/07/2026
1881

Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kế hoạch kinh doanh mà còn yêu cầu nguồn vốn đầu tư ban đầu đáng kể. Chi phí thành lập doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản mục khác nhau như phí đăng ký kinh doanh, phí khắc dấu, chi phí thuê văn phòng, cùng các khoản chi cho việc tư vấn pháp lý và kế toán.

Trong bài viết này, MISA AMIS sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về các khoản chi phí cần thiết khi thành lập doanh nghiệp, giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trình khởi nghiệp của mình.

1. Các loại chi phí khi thành lập doanh nghiệp

Chi phí đăng ký kinh doanh là một trong những chi phí cần thiết khi thành lập doanh nghiệp. Cụ thể, các khoản chi phí này bao gồm những loại chi phí cơ bản  sau đây:

1.1. Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp 

Căn cứ theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải thực hiện nộp chi phí đăng ký thành lập doanh nghiệp khi nộp hồ sơ đăng ký.

Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 50.000 VNĐ. Đây là mức lệ phí ban đầu doanh nghiệp phải đóng khi thực hiện mở công ty. Khoản phí này được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ.

Trong trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến, lệ phí thành lập doanh nghiệp sẽ được miễn.

Chi phí thành lập doanh nghiệp
Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Tuy nhiên, nhằm tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp và người dân phục hồi và phát triển kinh tế, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025, quy định mức thu mới đối với một số khoản phí, lệ phí, trong đó có lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ giảm 50% so với mức hiện hành. Cụ thể như sau:

Giai đoạn Mức lệ phí đăng ký doanh nghiệp Căn cứ pháp lý
Trước 01/7/2025 50.000 đồng/lần Thông tư 47/2019/TT-BTC
Từ 01/7/2025 đến 31/12/2026 25.000 đồng/lần (giảm 50%) Thông tư 64/2025/TT-BTC
Từ 01/01/2027 trở đi 50.000 đồng/lần Khôi phục mức thu theo Thông tư 47

1.2. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp bao nhiêu?

Căn cứ Khoản 1 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

“Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có)”

Bên cạnh đó, căn cứ Khoản 3 Điều 73 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

“Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

3. Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
…”

Như vậy, sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thành công, doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và thực hiện nộp phí công bố nội dung doanh nghiệp tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

1.3. Chi phí khắc con dấu doanh nghiệp?

Chi phí khắc con dấu thường dao động trong khoảng 200.000 VNĐ đến 500.000 VNĐ, tùy thuộc vào loại con dấu và đơn vị cung cấp dịch vụ.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp cần khắc thêm các con dấu chức danh hoặc con dấu riêng cho từng phòng ban, chi phí có thể tăng thêm.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần chi trả một khoản phí nhỏ để công bố mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, thường là 100.000 VNĐ đến 300.000 VNĐ

>> Xem Thêm: Gap Analysis là gì? Tại sao doanh nghiệp cần phân tích Gap Analysis?

2. Các loại chi phí sau khi thành lập doanh nghiệp

2.1 Chi phí mua chữ ký số khai thuế?

Chi phí mua chữ ký số khai thuế là một trong những khoản đầu tư quan trọng mà doanh nghiệp cần chuẩn bị khi tiến hành các giao dịch điện tử với cơ quan thuế.

Mức phí bao gồm chi phí mua thiết bị chữ ký số (token), phí duy trì dịch vụ hàng năm và phí gia hạn, thường dao động từ 1.000.000 VNĐ đến 3.000.000 VNĐ.

Đối với một số nhà cung cấp có thể được miễn phí sử dụng trong năm đầu tiên đăng ký sử dụng chữ ký số.

2.2 Chi phí mở tài khoản ngân hàng?

Hầu hết các ngân hàng hiện nay không thu phí mở tài khoản, nhưng một số ngân hàng có thể thu một khoản phí nhỏ, dao động từ 50.000 đến 200.000 VNĐ.

Nếu doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử như Internet Banking, Mobile Banking, phí dịch vụ này có thể từ 50.000 đến 150.000 VNĐ/tháng, tùy thuộc vào ngân hàng và gói dịch vụ.

Chi phí cụ thể có thể thay đổi tùy theo từng ngân hàng và các chương trình ưu đãi hiện hành. Doanh nghiệp nên tham khảo thông tin chi tiết từ ngân hàng mà họ có ý định mở tài khoản để có sự chuẩn bị tài chính phù hợp.

2.3 Chi phí mua hóa đơn điện tử và phát hành hóa đơn?

Căn cứ theo quy định hiện hành, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khi mua – bán hàng hóa, dịch vụ. Do đó, chi phí mua và phát hành hóa đơn điện tử là một khoản chi phí cần thiết sau khi thành lập doanh nghiệp.

Tổng chi phí mua và sử dụng hóa đơn điện tử có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ, cụ thể:

  • Chi phí khởi tạo và cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử: thường dao động từ 500.000 đến 2.000.000 VNĐ, tùy thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ (MISA, Viettel, VNPT, BKAV, Thái Sơn…).
  • Phí sử dụng hóa đơn điện tử: được tính dựa trên số lượng hóa đơn sử dụng, với giá trung bình từ 300 đến 1.000 VNĐ mỗi hóa đơn, theo các gói dịch vụ như 300 hóa đơn, 500 hóa đơn hoặc 1.000 hóa đơn.
  • Chi phí nâng cấp/tích hợp hệ thống: nếu doanh nghiệp có nhu cầu nâng cấp phần mềm hoặc tích hợp hệ thống hóa đơn điện tử với các phần mềm quản lý khác (kế toán, bán hàng, máy tính tiền…), sẽ phát sinh thêm chi phí tùy thuộc vào mức độ phức tạp của yêu cầu và dịch vụ cung cấp.

2.4 Một số chi phí khác

Ngoài những loại chi phí trên, doanh nghiệp cần phải bổ sung thêm một số các loại chi phí khác tùy vào yêu cầu của ngành nghề doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Một số chi phí khác doanh nghiệp cần chú ý như:

– Chi phí làm biển hiệu: Chi phí này dao động từ 500.000 đồng đến 5.000.000 tùy thuộc vào chất liệu và kích thước biển hiệu doanh nghiệp lựa chọn.

– Chi phí mua trang thiết bị, cơ sở vật chất

– Chi phí thuê mặt bằng…

– Chi phí in ấn, công chứng…

Bên cạnh các khoản chi phí ban đầu, nhiều hộ kinh doanh còn lo ngại chi phí duy trì bộ máy kế toán khi chuyển đổi lên doanh nghiệp. Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC với nhiều quy định được đơn giản hóa giúp giảm đáng kể áp lực về sổ sách, báo cáo và nhân sự kế toán.

Thông tư 58/2026/TT-BTC

3. Một số câu hỏi thường gặp về chi phí thành lập doanh nghiệp

3.1. Tổng chi phí thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Tổng chi phí cơ bản khi thành lập doanh nghiệp sẽ dao động từ 3.000.000 đến 10.000.000 VNĐ tùy theo loại hình, quy mô và lựa chọn của từng doanh nghiệp. Chi phí trên chưa bao gồm các loại chi phí khác như thuê mặt bằng, đầu tư trang thiết bị…

3.2 Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp qua điện tử như thế nào?

Căn cứ theo hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng gồm các bước sau:

Chi phí thành lập doanh nghiệp
Các bước đăng ký thành lập doanh nghiệp qua điện tử

Bước 1: Tạo tài khoản và đăng nhập tại: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn

Bước 2: Tạo hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp;

Bước 3: Nhập thông tin vào hệ thống đăng ký kinh doanh;

Bước 4: Scan và tải tài liệu đính kèm;

Bước 5: Ký xác thực,nộp hồ sơ và lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

3.3 Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Tại Khoản 5 Điều 26 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

“5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.”

Do đó, kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh , trong vòng 03 ngày làm việc doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với các trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thời gian cấp Giấy chứng nhận sẽ kéo dài.

3.4 Sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp cần nộp các hồ sơ khai thuế nào?

Hiện nay, đối với doanh nghiệp đăng ký thành lập qua cơ quan đăng ký kinh doanh, thủ tục đăng ký thuế thường được tích hợp cùng quy trình đăng ký doanh nghiệp (cơ chế một cửa liên thông), nên doanh nghiệp được cấp mã số thuế đồng thời với mã số doanh nghiệp mà không cần nộp riêng hồ sơ đăng ký thuế lần đầu.

Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế (không qua cơ quan đăng ký kinh doanh), hồ sơ đăng ký thuế lần đầu được lập theo các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC (có hiệu lực từ 06/02/2025, thay thế Thông tư 105/2020/TT-BTC), bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế (Mẫu số 01-ĐK-TCT);
  • Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số BK01-ĐK-TCT) – nếu có;
  • Bảng kê địa điểm kinh doanh (Mẫu số BK02-ĐK-TCT) – nếu có;
  • Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí / các bảng kê liên quan (Mẫu số BK03-ĐK-TCT và các bảng kê khác theo Thông tư 86/2024/TT-BTC) – nếu có;
  • Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Tạm kết

Trên đây là tổng hợp các khoản chi phí cần chuẩn bị khi thành lập doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các chi phí ban đầu và chi phí vận hành sẽ giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch tài chính, tối ưu nguồn lực và phát triển bền vững ngay từ những ngày đầu hoạt động.

Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC với nhiều quy định được đơn giản hóa về sổ sách, chứng từ và báo cáo. Đây là cơ hội để các hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp thuận lợi hơn, đồng thời giảm áp lực về công tác kế toán trong giai đoạn khởi sự.

Phần mềm kế toán online MISA AMIS sẵn sàng đáp ứng các quy định của Thông tư 58/2026/TT-BTC cũng như các chế độ kế toán hiện hành dành cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Với khả năng tự động hóa nghiệp vụ kế toán, thuế, hóa đơn điện tử và kết nối ngân hàng, MISA AMIS giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận hành và dễ dàng tuân thủ quy định pháp luật.

MISA đồng hành cùng hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên trọn hành trình phát triển từ khởi sự kinh doanh, chuyển đổi lên doanh nghiệp siêu nhỏ đến giai đoạn tăng trưởng và mở rộng quy mô. 

Đăng ký nhận tư vấn và dùng thử miễn phí 15 ngày tại đây

Dùng thử miễn phí

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán