Mẫu kê khai tài sản, thu nhập là biểu mẫu người có nghĩa vụ kê khai sử dụng để cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập theo quy định pháp luật. Từ ngày 01/7/2026, việc kê khai thực hiện theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP, thay thế Nghị định 130/2020/NĐ-CP. Bài viết dưới đây giúp người đọc lựa chọn đúng mẫu, xác định trường hợp phải kê khai và chuẩn bị thông tin để hoàn thiện bản kê khai.
1. Tải mẫu kê khai tài sản, thu nhập mới nhất
Người có nghĩa vụ kê khai cần sử dụng mẫu bản kê khai ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP. Khi chuẩn bị hồ sơ, cần xác định rõ phương thức kê khai: lần đầu, hằng năm, bổ sung hoặc phục vụ công tác cán bộ.
1.1. Mẫu kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, hằng năm và phục vụ công tác cán bộ
Đây là các trường hợp cần cung cấp thông tin về người kê khai và tài sản, thu nhập theo phạm vi được pháp luật quy định. Người kê khai phải lựa chọn đúng phương thức, xác định thời điểm kê khai và điền đầy đủ các nội dung tương ứng trong biểu mẫu.
Trước khi điền, nên chuẩn bị thông tin cá nhân, giấy tờ về nhà đất, số dư tiền gửi, thông tin đầu tư, các khoản nợ và tài liệu liên quan đến thu nhập để thuận tiện đối chiếu.
| Tải mẫu kê khai tài sản lần đầu tại đây |
1.2. Mẫu kê khai tài sản, thu nhập bổ sung
Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm đạt ngưỡng luật định, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định về kê khai hằng năm.
Từ ngày 01/7/2026, ngưỡng biến động tài sản, thu nhập làm phát sinh nghĩa vụ kê khai bổ sung được nâng lên từ 1 tỷ đồng trở lên trong năm. Người kê khai cần sử dụng đúng mẫu hiện hành và làm rõ thông tin biến động theo hướng dẫn kèm biểu mẫu.
| Tải mẫu kê khai tài sản bổ sung tại đây |
Lưu ý: Giữ nguyên cấu trúc biểu mẫu chính thức; không tự ý lược bỏ các mục vì cho rằng không phát sinh thông tin.
2. Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 còn sử dụng không?
Nghị định 130/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026, khi Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Vì vậy, khi thực hiện kê khai theo quy định hiện hành, người kê khai cần sử dụng mẫu ban hành kèm nghị định mới, thay vì tiếp tục lấy mẫu cũ làm căn cứ.
Nếu đã lưu mẫu từ những năm trước, cần kiểm tra lại:
- Văn bản ban hành được ghi trên mẫu.
- Phương thức kê khai áp dụng.
- Các nhóm tài sản, thu nhập cần cung cấp.
- Hướng dẫn xác định giá trị và ghi thông tin.
- Yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Không nên chỉ sửa năm trên bản kê khai cũ rồi sử dụng lại. Thông tin, cấu trúc và hướng dẫn phải được đối chiếu với biểu mẫu hiện hành.
Xem thêm: Quy trình quản lý tài sản – Chi tiết cách thiết lập cho doanh nghiệp
3. Những ai phải kê khai tài sản, thu nhập?
3.1. Người có nghĩa vụ kê khai
Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập được xác định theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định sửa đổi, bổ sung có liên quan. Việc xác định phải căn cứ vào nhóm đối tượng, chức vụ và vị trí công tác cụ thể.
Không nên hiểu rằng mọi người lao động, mọi nhân viên doanh nghiệp hoặc mọi viên chức đều có cùng nghĩa vụ kê khai.
Để xác định đúng trường hợp, cần đối chiếu:
- Chức danh và vị trí đang đảm nhiệm.
- Loại hình cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
- Quyết định tiếp nhận, tuyển dụng hoặc bố trí công tác.
- Danh sách người có nghĩa vụ kê khai do cơ quan, đơn vị lập.
- Phương thức kê khai được yêu cầu trong kỳ.
Nếu chưa rõ mình thuộc diện kê khai nào, người được yêu cầu nên trao đổi với bộ phận tổ chức cán bộ hoặc đơn vị phụ trách công tác kê khai trước khi hoàn thiện hồ sơ.
3.2. Phạm vi kê khai gồm tài sản của những ai?
Tài sản, thu nhập phải kê khai không chỉ giới hạn ở người kê khai mà còn bao gồm tài sản, thu nhập của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên theo quy định.
Do đó, người kê khai cần phối hợp kiểm tra thông tin của các thành viên thuộc phạm vi kê khai, đặc biệt với tài sản đứng tên riêng, tài khoản tiền gửi, khoản đầu tư hoặc tài sản ở nước ngoài.
3.3. Ai thuộc diện kê khai hằng năm?
Có nghĩa vụ kê khai không đồng nghĩa với việc phải kê khai hằng năm trong mọi trường hợp. Nhóm kê khai hằng năm được xác định riêng theo Luật Phòng, chống tham nhũng và nghị định hướng dẫn.
Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định cụ thể một số nhóm theo chức vụ, mức phụ cấp và lĩnh vực phụ trách; trong đó có người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương đáp ứng các điều kiện được quy định, cùng người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Khi lập danh sách, cần đối chiếu đầy đủ điều kiện thay vì chỉ căn cứ vào tên chức danh.
4. Các trường hợp kê khai tài sản và thời hạn thực hiện
Người kê khai cần phân biệt bốn trường hợp để lựa chọn đúng biểu mẫu và chuẩn bị hồ sơ đúng thời điểm.
| Trường hợp | Khi nào thực hiện? | Thời hạn chính |
| Kê khai lần đầu | Khi được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí thuộc diện có nghĩa vụ kê khai | Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác |
| Kê khai hằng năm | Áp dụng với người thuộc diện kê khai hằng năm | Hoàn thành trước ngày 31/12 |
| Kê khai bổ sung | Khi có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1 tỷ đồng trở lên, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định về kê khai hằng năm | Hoàn thành trước ngày 31/12 của năm có biến động |
| Kê khai phục vụ công tác cán bộ | Khi thuộc trường hợp phục vụ việc bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác hoặc công tác bầu cử theo quy định | Với các trường hợp nhân sự thuộc phạm vi luật định: chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến thực hiện; trường hợp ứng cử thực hiện theo pháp luật về bầu cử |
Thời hạn được xác định theo Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng và nội dung sửa đổi có liên quan.
Lưu ý: Cơ quan, đơn vị có thể tổ chức tiếp nhận hồ sơ theo kế hoạch nội bộ để bảo đảm hoàn thành quy trình đúng hạn. Người kê khai cần theo dõi cả thời hạn pháp luật và lịch tiếp nhận được thông báo.
5. Hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản, thu nhập
5.1. Chuẩn bị hồ sơ và xác định kỳ kê khai
Trước khi điền mẫu, nên tập hợp tài liệu liên quan để hạn chế việc nhập thông tin theo trí nhớ:
- Bản kê khai của lần trước, nếu có.
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng.
- Thông tin số dư tiền gửi, khoản cho vay, trả trước và các khoản tiền khác.
- Tài liệu về cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp.
- Thông tin tài sản số, tài sản khác và các khoản nợ.
- Chứng từ hoặc bảng tổng hợp thu nhập.
- Hồ sơ về mua bán, tặng cho, thừa kế hoặc các giao dịch làm biến động tài sản.
Cần xác định rõ phương thức kê khai và thời điểm chốt thông tin trước khi tổng hợp số liệu.
5.2. Điền thông tin chung
Ghi thông tin của người kê khai và các thành viên thuộc phạm vi kê khai theo đúng trường thông tin trong mẫu.
Những nội dung cần kiểm tra kỹ gồm họ tên, ngày sinh, số căn cước hoặc số định danh cá nhân, chức vụ, cơ quan công tác và thông tin của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên.
Không sao chép nguyên bản kê khai trước nếu đã thay đổi chức vụ, nơi công tác, địa chỉ hoặc thông tin gia đình.
5.3. Kê khai nhà, đất và tài sản gắn liền với đất
Rà soát từng tài sản, sau đó điền đủ các thông tin mà mẫu yêu cầu, chẳng hạn địa chỉ, diện tích, loại tài sản, giá trị và thông tin giấy tờ liên quan.
Khi ghi phần này, cần chú ý:
- Kiểm tra cả tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người nằm trong phạm vi kê khai.
- Phân biệt thông tin về đất với thông tin về nhà, công trình trên đất.
- Làm rõ phần sở hữu, sử dụng chung khi có liên quan.
- Ghi giá trị theo hướng dẫn của biểu mẫu, tránh tự áp dụng giá thị trường cho mọi trường hợp.
Nếu thông tin thực tế khác với giấy tờ hoặc tình trạng pháp lý chưa hoàn tất, cần trình bày theo hướng dẫn của mẫu và trao đổi với bộ phận tiếp nhận để ghi nhận đầy đủ.
5.4. Kê khai tiền, đầu tư và các nhóm tài sản khác
Không chỉ kiểm tra tiền mặt hoặc một tài khoản ngân hàng thường sử dụng. Cần rà soát đầy đủ các khoản thuộc phạm vi kê khai, sau đó tổng hợp theo đúng nhóm.
Xem thêm: 7+ phần mềm quản lý tài sản tốt nhất cho doanh nghiệp
6. Loại tài sản cần kê khai
Theo quy định tại Điều 35 của Luật Phòng chống tham nhũng, các loại tài sản và thu nhập mà cán bộ và công chức phải kê khai trong mẫu kê khai tài sản, bao gồm những điểm sau đây:
– Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản liên quan: Đây là các tài sản như đất, nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất như cây lâu năm, rừng sản xuất, vật kiến trúc gắn liền với đất.
– Kim khí quý, đá quý, tiền mặt, giấy tờ có giá trị và động sản khác: Gồm có kim khí quý, đá quý, tiền mặt và các tài sản động khác có trị giá từ 50 triệu đồng trở lên.
– Tài sản và tài khoản ở nước ngoài: Đây là các tài sản và tài khoản có tồn tại ở nước ngoài, bao gồm ví dụ như tài sản địa ốc, tài khoản ngân hàng, và các tài sản khác mà cán bộ và công chức sở hữu tại quốc gia khác.
– Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai: Đây là tổng thu nhập mà cán bộ và công chức đã thu được trong khoảng thời gian giữa hai lần kê khai tài sản. Điều này bao gồm các khoản thu nhập từ lương, tiền lãi, tiền thưởng, trợ cấp và bất kỳ nguồn thu nào khác mà họ đã nhận trong thời gian đó.
Tạm kết
Để hoàn thiện mẫu kê khai tài sản, thu nhập, người kê khai cần sử dụng đúng biểu mẫu hiện hành, xác định rõ phương thức kê khai và chuẩn bị đầy đủ thông tin của những người thuộc phạm vi kê khai. Việc đối chiếu tài liệu trước khi điền giúp hạn chế thiếu sót, bảo đảm số liệu thống nhất và thuận tiện giải trình khi được yêu cầu.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.










