Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài chi tiết

03/03/2026
48270

Thuế nhà thầu được xem là một trong những sắc thuế có nghiệp vụ xử lý phức tạp trong hệ thống thuế hiện hành, đòi hỏi kế toán phải nắm chắc quy định và thực hiện hạch toán một cách chính xác, tỉ mỉ. Trên thực tế, không chỉ kế toán doanh nghiệp mà ngay cả cán bộ thuế khi xử lý các tình huống liên quan đến thuế nhà thầu cũng cần nhiều thời gian rà soát do đặc thù nghiệp vụ khá đa dạng.

Đặc biệt, từ khi có những thay đổi về chế độ kế toán, doanh nghiệp cần cập nhật cách hạch toán thuế nhà thầu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (Thông tư thay thế thông tư 200) trong nhiều nội dung quan trọng liên quan đến hệ thống tài khoản và nguyên tắc ghi nhận. Trong bài viết dưới đây, MISA AMIS tổng hợp và hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế nhà thầu theo quy định mới để kế toán doanh nghiệp dễ dàng áp dụng trong thực tế.

1. Thuế nhà thầu nước ngoài là gì?

Thuế nhà thầu nước ngoài (thuế NTNN) là loại thuế được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa tại Việt Nam thông qua các hợp đồng nhà thầu hoặc nhà thầu phụ.

Các loại thuế áp dụng trong thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng: Được áp dụng cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng cho các tổ chức nước ngoài có thu nhập từ việc kinh doanh tại Việt Nam.
  • Thuế thu nhập cá nhân: Áp dụng cho các cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài sẽ tuân thủ theo các quy định pháp luật liên quan đến thuế, phí và lệ phí hiện hành.

2. Phương pháp kê khai và tính thuế NTNN

a. Phương pháp kê khai

Đối tượng chịu thuế nhà thầu phải đăng ký và nộp thuế GTGT, tờ khai thuế GTGT và thuế TNDN giống các doanh nghiệp Việt Nam, mức thuế suất thuế TNDN là 20% trên lợi nhuận.

Điều kiện áp dụng:

  • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam
  • Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp động từ 183 ngày trở lên
  • Hạch toán theo chế độ kế toán Việt Nam, được cấp mã số thuế riêng

Thuế GTGT:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNDN:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất

b. Phương pháp trực tiếp

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để áp dụng phương pháp kê khai thuế, thì sẽ thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.

* Thuế GTGT:

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
(1 – Tỷ lệ chịu thuế GTGT trên doanh thu)

Tỷ lệ chịu thuế trên doanh thu áp dụng theo bảng sau đây:

STT Nghành kinh doanh Tỷ lệ % tính thuế GTGT
1 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5
2 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3
3 Hoạt động kinh doanh khác 2

(Căn cứ theo điều 12 luật thuế GTGT 48/2024/QH15) 

* Thuế TNDN:

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN
(1 – Tỷ lệ chịu thuế TNDN trên doanh thu)

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu được áp dụng theo bảng sau:

STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu
1 Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, vật tư, máy móc, thiết bị, phân phối, gắn với dịch vụ tại Việt Nam 1
2 Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoán 5
Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn 10
Dịch vụ tài chính phát sinh 2
3 Cho thuê tàu bay, động cơ, phụ tùng tàu bay, tàu biển 2
4 Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hay không bao thầu nguyên vật liệu, thiết bị ,máy móc 2
5 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, hoạt động vận chuyển 2
6 Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài 0,1
7 Lãi suất tiền vay 5
8 Thu nhập bản quyền 10

(Căn cứ điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cân nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam)

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán chi tiết

c. Phương pháp hỗn hợp

Phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ, được thực hiện như sau:

Thuế GTGT: Nhà thầu nước ngoài thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thuế suất GTGT áp dụng theo từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định hiện hành.

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNDN: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp).

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN

d. Thời hạn nộp thuế

Tương tự như các cá nhân, tổ chức trong nước thì cá nhân, tổ chức nước ngoài hay nhà thầu nước ngoài cũng phải đảm bảo thời hạn nộp thuế theo quy định của Pháp luật:

  • Người nộp thuế có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp đầy đủ và đúng thời gian theo quy định.
  • Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Nếu không nộp thuế đầy đủ và đúng hạn thì nhà thầu nước ngoài cũng phải nộp khoản tiền phạt “chậm nộp ngân sách nhà nước”.

Phần mềm kế toán online MISA AMIS có tích hợp tính năng cảnh báo thông minh, cho phép người dùng thiết lập nhắc nhở định kỳ như hạn kê khai, nộp thuế. Nhờ đó, kế toán sẽ tránh được tình trạng thiếu sót công việc và không cần lo lắng về việc nộp chậm thuế.

Xem chi tiết tính năng

3. Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài

Trình tự cách tính thuế NTNN bao gồm 3 bước sau

Cách tính thuế NTNN chia thành 3 trường hợp như sau:

a. Tính theo giá Net – Trường hợp giá trị hợp đồng chưa có bao gồm thuế

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm GTGT / (1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT tính trên doanh thu)

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN
(1- Tỷ lệ chịu thuế TNDN trên doanh thu)

b. Tính theo giá GROSS: giá trị hợp đồng bao gồm thuế

Thuế GTGT = Giá trị trên hợp đồng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Thuế TNDN = (Giá trị hợp đồng – thuế GTGT) x Tỷ lệ thuế TNDN

c. Tính theo trị giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (thuế TNDN nhà thầu chịu)

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó, công thức tính doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm GTGT / (1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT tính trên doanh thu)

Thuế TNDN = Giá trị hợp đồng x Tỷ lệ thuế TNDN

Với mỗi cách tính thuế nhà thầu sẽ có cách hạch toán riêng cho từng trường hợp.

4. Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu

Theo quy định tại điểm 12, điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:

….

thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp;

Do đó, thuế TNDN nhà thầu nếu tính theo giá NET sẽ được tính là chi phí hợp lý được trừ; thuế TNDN nhà thầu tính theo giá Gross không được tính là chi phí hợp lý và phải theo dõi tại Tài khoản 811

  • Khoản chi thuế GTGT nhà thầu được khấu trừ và theo dõi tại Tài khoản 133.

Chi tiết các bút toán hạch toán thuế nhà thầu như sau:

4.1. Trường hợp giá trên hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu (thuế TNDN và thuế GTGT)- Hợp đồng giá GROSS

Kế toán doanh nghiệp lần lượt hạch toán:

– Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 627, 642,… (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT phải nộp của nhà thầu).

– Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng sau khi trừ số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

– Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có các TK 111, 112

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)

Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

– Trường hợp có sự khác biệt về thời điểm ghi nhận giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản thuế nhà thầu thì được thực hiện theo hướng dẫn tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tìm hiểu thêm: hạch toán Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

4.2. Trường hợp giá phải trả người bán trên hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu (cả thuế TNDN và thuế GTGT) –  Hợp đồng giá Net

– Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 627, 642,… (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

– Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)

Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)

Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

– Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu).

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

– Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)

Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)

Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

4.3. Trường hợp giá phải trả người bán trên hợp đồng (bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm Thuế TNDN của nhà thầu), doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm nộp thuế TNDN thay nhà thầu

– Khi nhận hàng hóa, dịch vụ, phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 627, 642,.. (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT của nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)

Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

– Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)

Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

– Khi nhà thầu phát sinh nghĩa vụ thuế, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)

Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)

Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

Phần mềm kế toán online MISA AMIS hỗ trợ thực hiện bút toán liên quan đến thuế nhà thầu, giúp kế toán dễ dàng xác định thuế TNDN, thuế GTGT. Ngoài ra, phần mềm luôn cập nhật những thông tư, nghị định mới nhất, đảm bảo hạch toán đúng theo quy định pháp luật.

Đăng ký dùng thử phần mềm MISA AMIS kế toán, giúp hạch toán thuế nhà thầu nhanh chóng và chính xác. Trải nghiệm miễn phí trong 15 ngày!

5. Ví dụ về hạch toán thuế nhà thầu

Ví dụ 1:  Hạch toán thuế nhà thầu với giá hợp đồng Gross

Công ty A (Việt Nam) thuê công ty B (Singapore) cung cấp dịch vụ tư vấn.

  • Giá hợp đồng (Gross): 100.000.000 VNĐ
  • Thuế nhà thầu:
    • Thuế GTGT: 5%
    • Thuế TNDN: 5%
  • Tổng thuế phải nộp thay:
    • Thuế GTGT = 100.000.000 × 5% = 5.000.000
    • Thuế TNDN = 100.000.000 × 5% = 5.000.000

Tiền thực trả cho nhà thầu: 100.000.000 – 10.000.000 = 90.000.000

– Hạch toán khi nhận dịch vụ

Nợ TK 642: 95.000.000
Nợ TK 1388: 5.000.000
Có TK 331: 100.000.000
  • Khi thanh toán cho nhà thầu
Nợ TK 331: 100.000.000
Có TK 3339: 10.000.000
Có TK 112: 90.000.000
  • Khi nộp thuế nhà thầu
Nợ TK 3339: 10.000.000
Có TK 112: 10.000.000
  • Đồng thời ghi nhận VAT được khấu trừ:

Nợ TK 133: 5.000.000

Có TK 1388: 5.000.000

Ví dụ 2:  hạch toán thuế nhà thầu với giá hợp đồng Net

Giả định cũng dịch vụ trên ở ví dụ 1 nhưng hợp đồng ghi:

Giá Net: 100.000.000 VNĐ

Thuế nhà thầu do doanh nghiệp Việt Nam chịu thêm.

Thuế phải nộp:

  • Thuế GTGT = 100.000.000 × 5% = 5.000.000
  • Thuế TNDN = 100.000.000 × 5% = 5.000.000

Tổng chi phí thực tế doanh nghiệp phải chịu: 110.000.000

  • Khi nhận dịch vụ

Nợ TK 642: 105.000.000

Có TK 331: 100.000.000

Có TK  3388: 5.000.000

Giải thích: 105.000.000 = giá dịch vụ + thuế TNDN nhà thầu

TK 3388: ghi nhận nghĩa vụ nộp thuế TNDN thay nhà thầu.

  • Khi thanh toán tiền cho nhà thầu

Nợ TK 331: 100.000.000

Có TK 112: 100.000.000

  • Ghi nhận nghĩa vụ thuế nhà thầu

Nợ TK 3388: 5.000.000

Nợ TK 1388: 5.000.000

Có TK 3339: 10.000.000

  • Khi nộp thuế nhà thầu

Nợ TK 3339: 10.000.000

Có TK 112: 10.000.000

Đồng thời ghi nhận VAT được khấu trừ:

Nợ TK 133: 5.000.000

Có TK 1388: 5.000.000

7. Kế toán doanh nghiệp cần chú ý gì về thuế nhà thầu?

Hiện nay, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với gần 80 quốc gia và vùng lãnh thổ và vẫn tiếp tục đàm phán một số hiệp định khác. Vì vậy, Nhà nước có ban hành nhiều hướng dẫn liên quan đến vấn đề áp dụng hiệp định tránh đánh thuế 2 lần trong đó có các hướng dẫn liên quan đến quy định về đối tượng thực hưởng và quy định ngăn ngừa trốn thuế.

Sở dĩ có điều này là bởi rất nhiều nhà thầu nước ngoài dựa vào hiệp định tránh đánh thuế 2 lần để giảm số thuế hoặc trốn đóng thuế. Điểm chính của các hướng dẫn liên quan đến hiệp định là vấn đề miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần sẽ không được chấp nhận nếu hợp đồng có mục đích chính là để hưởng miễn/giảm thuế hoặc đối tượng đề nghị không phải đối tượng thụ hưởng.

Nhiệm vụ của kế toán thuế tại các doanh nghiệp là hoàn thiện nghiệp vụ về thuế và đảm bảo doanh nghiệp nộp đầy đủ và đúng thời hạn số thuế phải nộp vào Ngân sách nhà nước. Để làm được điều này, kế toán doanh nghiệp cần có sự tỉ mỉ và cẩn thận đồng thời có sự am hiểu sâu sắc về các nghiệp vụ thuế.

Đối với trường hợp đơn giản như các loại thuế thông thường của các doanh nghiệp Việt Nam hay đối với những loại thuế phức tạp như thuế nhà thầu, sự hỗ trợ của phần mềm kế toán là rất cần thiết. Hiểu rõ được điều này, phần mềm kế toán online MISA AMIS đã cập nhật phân hệ thuế, tích hợp thêm những tính năng mới, cần thiết trong thời kỳ công việc kế toán đang dần đi theo xu hướng chuyển đổi số để đảm bảo nghiệp vụ về thuế đủ và đúng, công tác kế toán thuế đạt hiệu quả cao:

  • Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
  • Tự động tổng hợp số liệu
  • Hỗ trợ kế toán viên nộp tờ khai, nộp thuế điện tử cho cơ quan thuế
  • Các tiện ích khác: kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp, khách hàng, tự động khấu trừ thuế, hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai

Những tính năng này hỗ trợ nghiệp vụ kế toán thuế nói chung và hạch toán thuế nhà thầu nói riêng để kế toán thuế tại các doanh nghiệp có thể “thở phào nhẹ nhõm” khi thực hiện công việc của mình. Anh/chị kế toán doanh nghiệp quan tâm và muốn trải nghiệm bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS hãy nhanh tay đăng ký ngay hôm nay.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 7 Trung bình: 3]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán