Báo cáo tài chính hợp nhất là gì? Khi nào phải lập cần phải lập?

10/11/2024
7858

Báo cáo tài chính hợp nhất là gì? Nó khác gì với báo cáo tài chính riêng lẻ? Khi nào ta cần phải lập BCTC hợp nhất? Tìm hiểu các câu hỏi trên qua bài viết dưới đây:

1. Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

Tại mục 03 chuẩn mực kế toán số 25 được ban hành theo quyết định 234/2003/QĐ-BTC có nêu định nghĩa báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

Báo cáo tài chính hợp nhấtbáo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực này.”

Như vậy, ta có thể hiểu báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính dành cho các tập đoàn để gộp các báo cáo tài chính của các công ty con lại. Trong tiếng anh, báo cáo tài chính hợp nhất là Consolidated financial statements.

2. Phân biệt báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ

Báo cáo tài chính riêng lẻ chỉ thể hiện tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của một doanh nghiệp đơn lẻ, chứ không bao gồm thông tin về các công ty con, liên kết như báo cáo tài chính hợp nhất.

Báo cáo tài chính hợp nhất có các chỉ số mà không xuất hiện trên báo cáo tài chính riêng lẻ. Cụ thể như sau:

Chỉ số BCTC hợp nhất BCTC riêng lẻ
Lợi thế thương mại ở phần tài sản (nằm ở phần tài sản trong Bảng cân đối kế toán) Không
Lợi ích của cổ đông thiểu sổ ở phần nguồn vốn (nằm ở phần nguồn vốn trong BCTC) Không
Đầu tư vào công ty con (nằm trong phần tài sản dài hạn) Không
Lợi nhuận thuộc cổ đông không kiểm soát nằm ở kết quả kinh doanh ( ở kết quả kinh doanh) Không

3. Khi nào cần phải lập báo cáo tài chính hợp nhất?

Theo khoản 1 điều 5 thông tư số 202/2014/TT-BTC quy định trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất khi là công ty mẹ:

  • Nhóm 1: Phải lập BCTC hợp nhất của cả tập đoàn nếu “Công ty mẹ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng quy mô lớn và công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng tóm lược (được lập Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng đầy đủ nếu có nhu cầu).”
  • Nhóm 2: Phải lập BCTC năm nếu là công ty mẹ nhưng không thuộc đối tượng nhóm 1 và khuyến khích lập BCTC hợp nhất giữa niên.

Vậy các công ty mẹ nào không cần phải lập báo cáo tài chính hợp nhất? Theo quy định khoản 2 điều 5 thông tư số 202/2014/TT-BTC các công ty mẹ thỏa mãn tất cả những điều kiện sau thì không cần phải lập BCTC hợp nhất:

“a) Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng;

b) Công ty mẹ không phải là thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối;

c) Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập Báo cáo tài chính hợp nhất đạt được sự đồng thuận của các cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết;

d) Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường (kể cả thị trường trong nước, ngoài nước, thị trường phi tập trung (OTC), thị trường địa phương và thị trường khu vực);

đ) Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin phép phát hành các loại công cụ tài chính ra công chúng;

e) Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.”

Việc lập BCTCHN không còn là “nỗi ám ảnh” với hàng loạt bút toán điều chỉnh và loại trừ phức tạp. Phần mềm MISA AMIS Kế toán hỗ trợ lập báo cáo tài chính hợp nhất tự động hóa với các tính năng nổi bật:

  • Khai báo đơn vị hợp nhất: Cho phép khai báo và quản lý các đơn vị trong tập đoàn (công ty mẹ, công ty con) để phục vụ quá trình hợp nhất.
  • Quản lý lợi thế thương mại: Hỗ trợ ghi nhận và phân bổ lợi thế thương mại phát sinh từ các giao dịch mua bán, sáp nhập công ty.
  • Tập hợp dữ liệu hợp nhất: Tự động tổng hợp dữ liệu tài chính từ các đơn vị thành viên, đảm bảo tính đầy đủ và đồng bộ.
  • Loại trừ giao dịch nội bộ: Tự động loại bỏ các giao dịch phát sinh giữa các đơn vị trong tập đoàn (như mua bán hàng hóa, dịch vụ nội bộ, công nợ nội bộ) để tránh trùng lặp và phản ánh đúng tình hình tài chính của tập đoàn.
  • Lập các loại báo cáo hợp nhất: Phần mềm hỗ trợ lập đầy đủ các báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
  • Kiểm tra và đối chiếu số liệu: Cung cấp các công cụ để kiểm tra tính cân đối và chính xác của số liệu trên các báo cáo hợp nhất.

Dùng thử miễn phí

4. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất trên AMIS Kế toán

AMIS Kế toán cho phép tổng hợp và trình bày tình hình tài chính của toàn bộ tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập. Quy trình này bao gồm 9 bước chính:

  • Bước 1: Cộng ngang: Tổng hợp số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con.
  • Bước 2: Loại trừ giá trị các khoản đầu tư: Loại bỏ các khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con để tránh trùng lặp.
  • Bước 3: Phân bổ lợi thế thương mại: Ghi nhận và phân bổ lợi thế thương mại phát sinh từ việc mua lại công ty con.
  • Bước 4: Tách lợi ích cổ đông không kiểm soát: Xác định và tách biệt phần lợi ích của các cổ đông không kiểm soát trong công ty con.
  • Bước 5: Loại trừ giao dịch nội bộ: Loại bỏ các giao dịch phát sinh giữa các đơn vị trong tập đoàn để phản ánh đúng bản chất hoạt động bên ngoài.
  • Bước 6: Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh: Tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh đã thực hiện trong quá trình hợp nhất.
  • Bước 7: Điều chỉnh báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Điều chỉnh các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để phù hợp với số liệu hợp nhất.
  • Bước 8: Lập báo cáo tài chính hợp nhất: Dựa trên số liệu đã điều chỉnh, lập các báo cáo chính như Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
  • Bước 9: Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất: Cung cấp các thông tin chi tiết và giải thích cho các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Dùng thử miễn phí

5. Mục đích báo cáo tài chính hợp nhất

Theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 202/2014/TT-BTC, BCTC hợp nhất cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

  1. Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.
  2. Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trong kỳ kế toán đã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính.

>>> Tải ngay mẫu báo cáo tài chính hợp nhất chi tiết!

6. Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất

Theo điều 6 thông tư 202/2014/TT-BTC quy định thời hạn nộp và công khai BCTC hợp nhất như sau:

“1. Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm và công khai theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

2. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp và công khai Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.”

7. Các câu hỏi thường gặp về báo cáo tài chính hợp nhất

Câu 1: Có phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan thuế?

Có! Báo cáo tài chính hợp nhất năm và giữa niên độ (quý) phải nộp cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán, cụ thể được quy định chi tiết tại điều 7 thông tư số 202/2014/TT-BTC.

Câu 2: Nên xem báo cáo tài chính hợp nhất hay công ty mẹ?

Các nhà đầu tư hoặc khi cần đánh giá toàn bộ tập đoàn, ưu tiên báo cáo tài chính hợp nhất để cung cấp tình hình tài chính toàn diện. Ngược lại, nếu chỉ cần quan tâm đến khả năng tài chính cụ thể của công ty mẹ thì hãy xem báo cáo tài chính riêng lẻ. Thông thường, để đánh giá tài chính ta cần xem xét kết hợp cả báo cáo tài chính hợp nhất và công ty mẹ để có sự so sánh và cái nhìn tổng quan nhất.

Câu 3: Báo cáo tài chính hợp nhất gồm những gì?

Báo cáo tài chính hợp nhất hay báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đều gồm 4 báo cáo:

  • Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Câu 4: Phạm vi của báo cáo tài chính hợp nhất có bao gồm công ty nước ngoài không?

Phạm vi BCTC hợp nhất của công ty mẹ khi lập BCTC hợp nhất các báo cáo tài chính các báo cáo tài chính của tất cả các công ty con ở trong và ngoài nước, ngoại trừ các công ty con:

  • (a) Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng); hoặc
  • (b) Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.

Công ty mẹ kế toán khoản đầu tư vào các công ty con loại này theo quy định tại chuẩn mực kế toán “Công cụ tài chính”.

Để hỗ trợ các doanh nghiệp nộp BCTC hợp nhất kịp thời, chính xác, các phần mềm kế toán như phần mềm kế toán online MISA AMIS đã tự động tổng hợp BCTC giữa các công ty mẹ, công ty con hay các công ty với các chi nhánh để hỗ trợ quá trình làm báo cáo hợp nhất dễ dàng hơn.

Phần mềm kế toán online MISA AMIS mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Với nghiệp vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất, phần mềm tự động tổng hợp BCTC giữa các công ty mẹ, công ty con hay các công ty với các chi nhánh để hỗ trợ quá trình làm báo cáo hợp nhất dễ dàng hơn, cụ thể:

  • Phần mềm cho phép chọn chi nhánh làm việc đối với cơ cấu tổ chức công ty có nhiều chi nhánh và chọn sổ làm việc đối với đơn vị sử dụng đồng thời 2 hệ thống sổ quản trị và sổ tài chính.
  • Đầy đủ báo cáo quản trị – hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực.

Tham khảo ngay phần mềm kế toán online MISA AMIS để quản lý công tác kế toán hiệu quả hơn.

Dùng thử miễn phí

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 1 Trung bình: 5]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán