Thuế Thuế thu nhập cá nhân 30 khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân

30 khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn đăng ký thuế TNCN đang tới gần để giúp các bạn phân loại và nhận biết các khoản thu nhập không tính và miễn thuế TNCN, MISA AMIS chia sẻ với các bạn bài viết tổng hợp các khoản thu nhập này theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC một cách đầy đủ và chính xác. 

Các bạn hãy xem chi tiết các khoản thu nhập này ở dưới đây.

Hình 1: 30 khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân

Các điểm b, đ, e, g khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế gồm các khoản sau:

1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

Khoản tiền này sẽ được chi trả cho người có công từ nguồn ngân sách nhà nước nên không tính vào thu nhập chịu thuế. 

2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

Khoản này cũng có tính chất tương tự như khoản 1 ở trên nên không tính vào thu nhập chịu thuế.

3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang;

Phụ cấp của lực lượng vũ trang không tính vào thu nhập cá nhân theo chế độ của nhà nước.

4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

Khoản phụ cấp này dành cho người lao động khi phải làm các công việc độc hại, nguy hiểm cần có thêm phụ cấp hỗ trợ để động viên và chăm sóc sức khỏe cũng như hỗ trợ cho người lao động. Danh sách ngành nghề độc hại nguy hiểm được quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/3/2021.

5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

Công chức khi công tác tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực như sau:

Điều 4 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP nêu công chức làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút với mức:

Phụ cấp thu hút

= 70% mức lương hiện hưởng +

phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Thời gian được hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm.

6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;

Các khoản trợ cấp này được chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội và sẽ không tính thuế TNCN với các khoản này.

7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;

Bảo trợ xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, cộng đồng  đối với các đối tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, nghèo đói bằng những biện pháp và các hình thức khác nhau. Do vậy những khoản trợ cấp cho các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật sẽ không tính vào TNCN.

8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

Khoản phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì  không chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc. (được sửa đổi theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC);

Mặc dù công chức không còn khoản trợ cấp có tên gọi là trợ cấp chuyển vùng nhưng thực tế thì khoản trợ cấp này công chức vẫn được hưởng nếu đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 116 (đến 01/12/2019) và Nghị định số 76/2019/NĐ-CP (từ ngày 01/12/2019).

>>> Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập cá nhân với doanh nghiệp
10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Điều 2 Quyết định 75/2009/QĐ-TTg quy định trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn, bản được hưởng phụ cấp hàng tháng. Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản bằng 0,5 và 0,3 so với mức lương tối thiểu chung.

– Mức 0,5 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

– Mức 0,3 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã còn lại.

11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề;

Khoản phụ cấp đặc thù do ngành nghề được hưởng. Ví dụ lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng được nhận chế độ phụ cấp đặc thù (01 trong 04 mức phụ cấp đặc thù gồm 30%, 25%, 20% và 15% tùy theo từng cấp bậc và chức vụ) theo Thông tư số 162/2018/TT-BQP. 

Chú ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế bên trên  từ khoản 1 đến khoản 11 phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 

  • Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực nhà nước để tính trừ.
  • Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

12) Khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó;

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập. 

(Được sửa đổi theo khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A có mức lương là 10.000.000đ, phụ cấp thuê nhà  5.000.000đ thì:

Tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà là 10.000.000 đồng

15% của thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà = 15% x 10.000.000 = 1.5000.000 đồng. Do đó, số tiền thuê nhà do công ty trả thay tính vào thu nhập chịu thuế là 1.500.000 đồng. 

Vậy tổng thu nhập chịu thuế đã bao gồm tiền thuê nhà là: 

10.000.000 + 1.500.000 = 11.500.000 đồng

Phần còn lại (5.000.000 – 1.500.000 = 3.500.000 đồng) sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông A.

13) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động;

Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí)… mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

(Được sửa đổi theo khoản 3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

14) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu thẻ hội viên được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế;

>>> Tìm hiểu thêm: Cập nhật mức phạt chậm nộp thuế TNCN mới nhất 2022

15) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế;

16) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục… phù hợp mức quy định hiện hành của Nhà nước;

Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

Hình 2: Các trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế

17) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị;

(Được sửa đổi theo khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC)

Trước đây thì nếu trường hợp chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón, nhưng theo quy định mới của Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không tính vào TNCT nữa.

18) Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động;

Ví dụ: Công ty cử các bạn đi học thêm chứng chỉ kế toán trưởng để đáp ứng yêu cầu của công việc mới khi được công ty giao đảm nhiệm vị trí kế toán trưởng, kế hoạch chi tiêu và mức chi hỗ trợ đào tạo này được công ty ban hành trong quy chế chi tiêu của công ty ban hành từ đầu năm dành cho các chế độ đào tạo và mức chi theo các vị trí công việc.

19) Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế không ghi đích danh một hoặc một nhóm cá nhân, mà dùng chung cho tập thể toàn bộ cán bộ nhân viên công ty;

20) Một số khoản tiền thưởng trong một số trường hợp đặc biệt thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, bao gồm:

Hình 3: Một số khoản tiền thưởng trong một số trường hợp đặc biệt thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân
  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Ví dụ: Tiền thưởng chiến sĩ thi đua toàn quốc; chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chiến sĩ thi đua cơ sở, lao động tiên tiến, chiến sỹ tiên tiến. Tiền thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước…

  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, bao gồm:
  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận;
  • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

(Các bạn có thể xem chi tiết tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC).

21) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động;

Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.

Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.

22) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể;

23) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

24) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công như: tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng; văn phòng thành ủy, tỉnh ủy và các ban của thành uỷ, tỉnh ủy;

25) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn;

Chú ý: Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 

Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Cụ thể theo khoản 4 Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH thì doanh nghiệp thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.

>>> Đọc thêm: Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

26) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần;

Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.

27) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ;

28) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với điều lệ của hội, tổ chức đó;

29) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng;

Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.

Ví dụ: Ông Peter là người nước ngoài được nhà thầu dầu khí A điều chuyển đến làm việc tại giàn khoan trên thềm lục địa Việt Nam. Theo quy định tại hợp đồng lao động, chu kỳ làm việc của ông Peter tại giàn khoan là 28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ 28 ngày. Nhà thầu A thanh toán cho ông Peter các khoản tiền vé máy bay từ nước ngoài đến Việt Nam và ngược lại mỗi lần đổi ca, chi phí cung cấp trực thăng đưa đón ông Peter chặng từ đất liền Việt Nam ra giàn khoan và ngược lại, chi phí lưu trú trong trường hợp ông Peter chờ chuyến bay trực thăng đưa ra giàn khoan làm việc thì không tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông Peter.

30) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. (Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC thì tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp).

Như vậy các khoản chi trên có trong quy chế của công ty và không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì sẽ không tính thuế TNCN.

Chú ý: Mức khống chế 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện này là tính cho cả doanh nghiệp chứ không phải cho một cá nhân.

>>> Tìm hiểu ngay: Quyết toán thuế TNCN – Những quy định mới và lưu ý về quyết toán thuế TNCN năm 2021

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết tổng hợp các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất của pháp luật thuế hiện hành. MISA AMIS hy vọng các bạn sẽ nắm bắt và ghi nhớ được các khoản thu nhập này để xác định đúng thu nhập chịu thuế, từ đó tính đúng được số thuế TNCN phải nộp của người lao động trong doanh nghiệp.

Để đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng trong việc xác định thuế TNCN thì việc sử dụng phần mềm kế toán được coi là lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp hiện nay. Các phần mềm như phần mềm kế toán online MISA AMIS với những tính năng ưu việt, giúp kế toán doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức một cách hiệu quả. AMIS kế toán kết nối trực tiếp với phần mềm AMIS Tiền lương với những tính năng hữu ích, hỗ trợ tự động toàn bộ quy trình tính lương của doanh nghiệp. Ngoài ra, phần mềm kế toán online MISA AMIS còn tích hợp được cả với AMIS Nhân sự và AMIS BHXH, giúp cập nhật thông tin nhân sự, cũng như các thông tin thay đổi của cơ quan BHXH một cách nhanh chóng và chính xác.

Bên cạnh đó, phần mềm kế toán online MISA AMIS còn mang đến giải pháp hỗ trợ quản lý tài chính – kế toán tự động, nhanh chóng và chính xác hơn, cụ thể:

  • Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC
  • Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp: Thương mại, dịch vụ, xây lắp, sản xuất
  • Tự động lập các báo cáo quản trị: CEO/Chủ DN có thể theo dõi nhanh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, công nợ, tồn kho.. ngay trên điện thoại để kịp thời ra quyết định kinh doanh.
  • Làm việc mọi lúc, mọi nơi qua Internet: Giám đốc, Kế toán có thể truy cập làm việc từ mọi thiết bị thông minh không bị gián đoạn công việc, kịp thời ra quyết định điều hành.

Kính mời Quý Doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS:

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Tác giả: Người yêu kế toán

Trọn bộ Báo cáo kế toán Excel​​​​​​​ theo ngành nghề doanh nghiệp
Đánh giá
Chia sẻ bài viết hữu ích này