Thuế Thuế thu nhập cá nhân Quyết toán thuế TNCN – Những quy định mới và lưu ý...

Quyết toán thuế TNCN – Những quy định mới và lưu ý về quyết toán thuế TNCN năm 2021

Nhằm giúp quý bạn đọc và quý doanh nghiệp thực hiện tốt công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2021 MISA AMIS – người bạn đồng hành tin cậy của doanh nghiệp xin chia sẻ bài viết “Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2021” với 2 nội dung chính được chia thành 2 phần sẽ giúp các doanh nghiệp nắm bắt được các quy định mới và biết cách lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2021 một cách đầy đủ và toàn diện.

Hình 1: Những quy định mới và lưu ý về quyết toán thuế TNCN năm 2021
Mục lục Hiện

1. Các văn bản pháp luật quy định về quyết toán thuế TNCN năm 2021

1)  Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (Trong đó xem các nội dung còn hiệu lực và sửa đổi tại Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH của Quốc hội ngày 11 tháng 12 năm 2014;

2) Luật quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

3) Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế;

4) Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh;

5) Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013;

6) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;

7) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;

8) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 và các văn bản hướng dẫn có liên quan;

9) Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021.

2. Phân loại và xác định đối tượng phải quyết toán thuế TNCN 

Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN gồm có 2 nhóm đối tượng là:

  • Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Các tổ chức có phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Hình 2: Hai nhóm đối tượng phải quyết toán thuế Thu nhập cá nhân

Chi tiết từng nhóm đối tượng này như sau:

2.1 Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

  • Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống (theo điều 79, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14).

>>> Đọc thêm: Thuế thu nhập cá nhân là gì? Hiểu và nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân

2.2. Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. 

Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2021 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN (theo khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

Lưu ý:

 Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

 Tuy nhiên để tránh rủi ro thì doanh nghiệp nên áp dụng như sau:

+ Nếu trong năm mặc dù doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập tiền lương, tiền công cho người lao động nhưng đã nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN hàng tháng hoặc quý (có thể do kế toán chưa nắm rõ quy định) thì cuối năm vẫn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

+ Nếu trong năm doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập tiền lương, tiền công cho người lao động và cũng không nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN hàng tháng hoặc quý thì cuối năm không phải nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

  • Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. 

Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

Lưu ý:

Điểm mới về quyết toán thuế TNCN năm 2021 thì theo Điều 7, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định: “Riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.” Điều này nghĩa là tổng hợp dữ liệu trên các tờ khai khấu trừ thuế TNCN hàng tháng/quý trong năm cộng lại phải bằng với tờ khai quyết toán thuế TNCN cả năm 2021.

Trước đây tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân nếu có sai sót thì không phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng mà chỉ lập bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN bị sai sót.

3. Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2021

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2021 được quy định theo Điều 44, Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

  • Đối với doanh nghiệp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
  • Đối với cá nhân: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.
  • Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

🡪 Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2021 được xác định cụ thể là:

Hình 3: Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2021

– Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thời hạn phải quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3/2022.

– Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán chậm nhất là ngày 30/4/2022. Tuy nhiên các bạn cần chú ý: ngày 30/04 là ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật do đó căn cứ theo Điều 86, Thông tư số 80/2021/TT-BTC-Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng vào ngày nghỉ được quy định như sau: “Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.”

Như vậy, chính xác thì ở trường hợp trên “Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán chậm nhất là ngày tiếp sau ngày nghỉ lễ 30/4/2022. Nghỉ lễ 30/04 và mùng 01/05 lại trùng vào ngày thứ 7 và chủ nhật nên sẽ được nghỉ bù 2 ngày, cho nên ngày nghỉ lễ 30/04 sẽ có 4 ngày nghỉ. Ngày làm việc tiếp theo sau kỳ nghỉ lễ này sẽ là ngày 04/05/2022.

Do đó thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán chậm nhất sẽ là ngày 04/05/2022. 

>>> Đọc thêm: Hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

4. Cách thức quyết toán thuế TNCN năm 2021

4.1. Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi trả. Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Ví dụ 1: Năm 2021, ông An có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty An Bình, đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác là 60 triệu đồng, khoản này đã khấu trừ thuế TNCN 10%. Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2021 của ông An nhỏ hơn 10 triệu đồng (60 triệu đồng : 12 tháng = 5 triệu đồng/tháng), nếu ông An thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì ông An ủy quyền quyết toán thuế năm 2021 cho Công ty An Bình. Công ty An Bình chỉ quyết toán thuế thay ông An đối với phần thu nhập do Công ty An Bình chi trả.

  • Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

>>> Tải mẫu Giay uy quyen QT 08 UQQT-TNCN

Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ở trên, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.

4.2. Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế

  • Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn ở trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không uỷ quyền quyết toán.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.

Ví dụ 2: Năm 2021, Ông Minh có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty Thành Công, tháng 3/2021 ông Minh có thu nhập vãng lai tại Công ty Hoàng Long là 20 triệu đồng, khoản này đã khấu trừ thuế 10%, tháng 10/2021 ông Minh có thu nhập vãng lai tại Công ty An Khánh là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2021 Ông Minh có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông Minh thuộc diện quyết toán thuế thì Ông Minh không ủy quyền quyết toán tại Công ty Thành Công, mà trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

4.3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

5. Một số nội dung lưu ý quan trọng về xác định thu nhập chịu thuế và giảm trừ gia cảnh

5.1 Một số lưu ý về xác định thu nhập của người lao động

5.1.1. Lưu ý về thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

 Trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:

  • Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.

5.1.2 Lưu ý về thu nhập tính thuế bình quân tháng

  • Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế bình quân tháng

= Tổng thu nhập chịu thuế Tổng các khoản giảm trừ

12 tháng

  • Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng).

Ví dụ 3: Năm 2021, ông Amida là công dân Nhật Bản đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 06/3/2021 theo Hợp đồng làm việc tại Công ty Tấn Phát, đến ngày 26/11/2021 ông Amida kết thúc Hợp đồng làm việc tại Công ty Tấn Phát và rời Việt Nam. Hàng tháng ông Amida nhận được tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công (từ công ty tại Việt Nam và tại Nhật Bản trả) là 80 triệu đồng/tháng. Ông Amida không kê khai người phụ thuộc. Từ ngày 06/3/2021 đến 26/11/2021, ông Amida có mặt tại Việt Nam là 265 ngày. Như vậy, năm 2021 ông Amida là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Trước khi rời Việt Nam ngày 26/11/2021, ông Amida thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam như sau:

– Tổng thu nhập chịu thuế năm 2021: 80 triệu đồng x 9 tháng = 720 triệu đồng

– Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông D năm 2021:

11 triệu đồng x 9 tháng = 99 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế năm 2021:

720 triệu đồng – 99 triệu đồng = 621 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2021:

621 triệu đồng : 9 tháng = 69 triệu đồng

5.1.3 Lưu ý về quy đổi thu nhập không bao gồm thuế TNCN thành thu nhập có thuế TNCN

Việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế TNCN (lương NET) thành thu nhập có thuế TNCN (lương GROSS) được thực hiện theo hướng dẫn theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Khoản 1 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

 Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi

= Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay

Các khoản giảm trừ

Trong đó:

  • Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế).
  • Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
  • Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

>>> Đọc thêm: Hướng dẫn đăng ký giảm trừ người phụ thuộc năm 2021 cho người lao động của doanh nghiệp

Sau khi tính ra được Thu nhập làm căn cứ quy đổi thì chúng ta sẽ dựa vào bảng quy đổi trong phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính dưới đây để quy đổi ra thu nhập tính thuế.

Phụ lục: 02/PL-TNCN

BẢNG QUY ĐỔI

THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ

(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)

STT

Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng

(viết tắt là TNQĐ)

Thu nhập tính thuế

1 Đến 4,75 triệu đồng (trđ) TNQĐ/0,95
2 Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ (TNQĐ – 0,25 trđ)/0,9
3 Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ (TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85
4 Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ (TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8
5 Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ (TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75
6 Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ (TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7
7 Trên 61,85 trđ (TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65

Ví dụ 4: Năm 2021, theo hợp đồng lao động ký giữa bà Lan và Công ty TNHH MTV An Khánh thì bà Lan được trả lương hàng tháng là 30 triệu đồng, ngoài tiền lương bà Lan được công ty An Khánh trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng. Bà Lan phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty An Khánh chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho bà Lan. Trong năm bà Lan chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của bà Lan là bao nhiêu?

Đáp án:

Xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của bà Lan như sau:

– Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:

30 triệu đồng + 1 triệu đồng – (11 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 18,5 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:

(TNQĐ – 1,65 triệu đồng)

= (18,5 triệu đồng – 1,65 triệu đồng) =

21,0625

0,8

0,8

– Thuế thu nhập cá nhân bà Lan phải nộp (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:

20% x TNTT – 1,65 triệu đồng = 21,0625 triệu đồng × 20% – 1,65 triệu đồng

   = 2,5625 triệu đồng

(Các bạn có thể tải về Phụ lục số 01/PL-TNCN theo Thông tư 111/2013/TT-BTC tại đây). 

5.2. Một số lưu ý về giảm trừ gia cảnh

       Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Trong đó có một số nội dung cần lưu ý như sau:

5.2.1. Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2021

Theo Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân thì mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2021 là:

  • Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là: mức 11 triệu đồng/tháng.
  • Mức giảm trừ cho người phụ thuộc là: mức 4,4 triệu đồng/người/tháng.


5.2.2. Cách tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân

  • Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Ví dụ 5: Từ tháng 01/2021 đến tháng 4/2021 bà Lan không có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ tháng 5/2021 đến tháng 12/2021 bà Lan có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty Phương Trang. Như vậy, trong năm 2021 bà Lan được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 5/2021 đến hết tháng 12/2021 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Nếu bà Lan thực hiện quyết toán thuế thì bà Lan được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.

  • Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.

Ví dụ 6: Ông David là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 25/10/2021. Ngày 06/8/2022, ông David kết thúc hợp đồng lao động về nước. Trong khoảng thời gian từ ngày 25/10/2021 đến ngày 06/8/2022 Ông David có mặt tại Việt Nam 285 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 25/10/2021 đến ngày 06/8/2022), ông David là cá nhân cư trú tại Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 10/2015 đến hết tháng 8/2022.

5.2.3. Cách tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

  • Người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2021, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp MST.
  • Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.
  • Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.
  • Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Ví dụ 7: Giả sử tháng 3/2021 bà Hương sinh con, tháng 8/2021 bà Hương đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà Hương khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2021 thì trong năm bà Hương được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2021, khi quyết toán bà Hương được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2021 đến hết tháng 12/2021 mà không phải đăng ký lại.

Ví dụ 8: Vẫn ví dụ trên nếu tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà Hương khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2021 thì trong năm bà Hương được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2021, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2021 thì bà Hương phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
  • Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2021, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó cho năm 2021.

5.2.4. Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc

Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động. Danh mục bệnh hiểm nghèo được áp dụng theo công văn số 6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về việc xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân.

>>> Đọc thêm: Hướng dẫn lập phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN mới nhất 2022 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

6. Hồ sơ, thủ tục, địa điểm, cách thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2021

6.1 Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2021

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2021 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021. 

Cụ thể: 

– Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm gồm:

02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công)
02-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

– Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công thì hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm gồm:

05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)
05-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu luỹ tiến từng phần 
05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần 
05-3/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 

Lưu ý một số điểm sau:

  • Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
  • Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập) để chứng minh số thuế thu nhập đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, quyết toán thuế. Cơ quan thuế nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế người nộp thuế cung cấp với các thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành thuế và một số tài liệu khác liên quan khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, quyết toán thuế cho người nộp thuế.

6.2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2021

Đối với tổ chức trả thu nhập, các doanh nghiệp: Căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập là tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, doanh nghiệp.

6.3 Các hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2021

+ Đối với người nộp thuế đã đăng ký và khai quyết toán thuế TNCN qua mạng (iHTKK) thì không phải nộp tờ khai giấy do đã sử dụng chữ ký số nên đảm bảo tính pháp lý khi gửi tờ khai.

+ Đối với người nộp thuế chưa đăng ký khai thuế qua mạng thì liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp.

7. Một số lưu ý về hoàn thuế TNCN

  • Việc hoàn thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
  • Việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

8. Kết luận

Trên đây là những quy định của pháp luật có liên quan và các lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2021. Các bạn xem tiếp Các lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2021 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC  để nắm được cách lên tờ khai quyết toán thuế TNCN cho năm 2021 chính xác và nhanh chóng nhất. 

Để đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng trong việc hạch toán thuế TNCN thì việc sử dụng phần mềm kế toán được coi là lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp hiện nay. Các phần mềm như phần mềm kế toán online MISA AMIS với những tính năng ưu việt, giúp kế toán doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức một cách hiệu quả.

Phần mềm tự động lấy số liệu từ bảng lương, hồ sơ nhân viên lên tờ khai khấu trừ thuế, tờ khai quyết toán thuế TNCN ngay trên phần mềm, giúp kế toán không mất công tổng hợp thủ công ở ngoài excel.

Bên cạnh đó, phần mềm kế toán online MISA AMIS còn mang đến giải pháp hỗ trợ quản lý tài chính – kế toán tự động, nhanh chóng và chính xác hơn, cụ thể:

  • Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC và thông tư 200/2014/TT-BTC
  • Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp: Thương mại, dịch vụ, xây lắp, sản xuất
  • Tự động lập các báo cáo quản trị: CEO/Chủ DN có thể theo dõi nhanh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, công nợ, tồn kho.. ngay trên điện thoại để kịp thời ra quyết định kinh doanh.
  • Làm việc mọi lúc, mọi nơi qua Internet: Giám đốc, Kế toán có thể truy cập làm việc từ mọi thiết bị thông minh không bị gián đoạn công việc, kịp thời ra quyết định điều hành.
>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Người tổng hợp: Người yêu kế toán.

Trọn bộ Báo cáo kế toán Excel​​​​​​​ theo ngành nghề doanh nghiệp
5/5 - (2 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này