Thuế Thuế nhà thầu Hướng dẫn đăng ký, kê khai, nộp tờ khai và nộp thuế...

Hướng dẫn đăng ký, kê khai, nộp tờ khai và nộp thuế nhà thầu

Làm sao để đăng ký mã số thuế nhà thầu? Kê khai thuế nhà thầu có thể thực hiện theo tháng hay từng lần phát sinh? Nộp tờ khai thuế nhà thầu và nộp thuế nhà thầu như thế nào? Đây là những câu hỏi được nhiều người quan tâm với mong muốn hiểu đúng về thuế nhà thầu. 

Qua bài viết MISA AMIS tổng hợp hướng dẫn trình tự đăng ký mã số thuế, lập tờ khai, nộp tờ khai và nộp thuế nhà thầu.

Hình 1: hướng dẫn trình tự đăng ký mã số thuế, lập tờ khai, nộp tờ khai và nộp thuế nhà thầu

1. Hướng dẫn đăng ký thuế nhà thầu

1.1. Thời hạn đăng ký 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 thì thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu được quy định như sau:

  • Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký thuế với cơ quan quản lý thuế để kê khai nộp thuế trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhận thầu; 
  • Bên Việt Nam đăng ký thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thay.

1.2. Hồ sơ đăng ký thuế:

 * Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ bao gồm:  

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04/ĐK-TCT;
  • Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT (nếu có);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có) không yêu cầu chứng thực.

* Đối với Bên Việt Nam khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu, hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số: 04.1-ĐK-TCT (ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính); 
Hình 2: Mẫu số 04.1-ĐK-TCT
  • Bảng kê các hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số: 04.1-ĐK-TCT-BK (ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC);
Hình 3: Mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK
  • Bản sao không yêu cầu chứng thực hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc các bảng kê, chứng từ cung ứng dịch vụ… của các nhà thầu nước ngoài.

Sau khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế nhà thầu và gửi thông báo mã số thuế nộp hộ của NNT như sau: 

Hình 4: Thông báo Mã số thuế nộp hộ của NNT

Mã số thuế này có thể sử dụng chung để khai nộp thay cho tất cả nhà thầu. Khi ký hợp đồng nhà thầu nước ngoài mới thì trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký, người nộp thuế đăng ký bổ sung thông tin đăng ký thuế của các nhà thầu theo mẫu 04.1-DK-TCT-BTC.

2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế nhà thầu 

2.1. Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài dành cho trường hợp bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài:  Mẫu số 01/NTNN

a) Kỳ kê khai và thời hạn nộp tờ khai

  • Kê khai theo từng lần phát sinh: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài; hoặc
  • Kê khai theo tháng: chậm nhất vào ngày 20 tháng sau (trường hợp Bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài).

b) Hướng dẫn lập nộp dung tờ khai

Hình 5: Mẫu số 01/NTNN Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC

Kê khai các chỉ tiêu: Điền theo từng nhà thầu, mỗi hợp đồng 1 dòng, nếu hợp đồng gồm nhiều công việc tương ứng với các mức tỷ lệ % thuế GTGT, thuế TNDN khác nhau thì mỗi công việc một dòng.

+ Cột (1) Nội dung: Nội dung công việc thực hiện theo từng hợp đồng tương ứng các mức tỷ lệ % thuế GTGT, tỷ lệ % thuế TNDN;

Nếu không tách riêng ra được thì khai chung vào 1 dòng và áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT và tỷ lệ % thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

dụ:

Nội dung

(1)

1. Nhà thầu nước ngoài A

  • Bán dây chuyền máy móc thiết bị
  • Dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng

2. Nhà thầu nước ngoài B: Bán dây chuyền máy móc thiết bị kèm dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng

3. Nhà thầu nước ngoài C: Cung cấp dịch vụ quảng cáo

+ Cột (2) Mã số thuế: Ghi MST của nhà thầu nước ngoài;

+ Cột (3) và (4) Hợp đồng số … ngày … tháng: Ghi thông tin hợp đồng;

+ Cột (5) Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT: Số tiền Bên Việt Nam thực thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, ghi tổng cộng số tiền thanh toán trong tháng cho cùng 1 nhà thầu,

+ Cột (6) Ngày thanh toán: Không kê khai khi trong tháng có nhiều lần thanh toán;

+ Cột (7) Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu bao gồm các khoản thuế phải nộp, kể cả các chi phí do Bên Việt Nam trả thay;

Ví dụ 1:  Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (nhưng đã bao gồm thuế TNDN) là 300.000 USD. 

  • Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài A với giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là 40.000 USD. 
  • Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài. 

 Việc xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A như sau:

Doanh thu tính thuế GTGT = 300.000 + 40.000 = 357.894,73 (USD)
(1- 5%)

+ Cột (8) Tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu: Xác định tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu;

+ Cột (9) Thuế GTGT phải nộp:  Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT;

+ Cột (10) Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu bao gồm các khoản thuế phải nộp, kể cả các chi phí do Bên Việt Nam trả thay trừ thuế GTGT;

Ví dụ 2: Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN là 285.000 USD. 

  • Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu với giá trị là 38.000 USD (chưa bao gồm thuế GTGT, TNDN). 
  • Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế TNDN, thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài. 

Việc xác định doanh thu tính thuế TNDN nhà thầu nước ngoài như sau:

Doanh thu tính thuế TNDN = 285.000 + 38.000(1- 5%)340.000 (USD)

+ Cột (11) Tỷ lệ thuế TNDN: Xác định tỷ lệ % thuế TNDN;

+ Cột (12) Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định: Theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn, giảm thuế thì Bên Việt Nam gửi Hồ sơ thông báo trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế;

+ Cột (13) Thuế TNDN phải nộp: Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ % thuế TNDN, phần mềm tự động tính;

Nhận thấy tầm quan trọng của việc hỗ trợ nhân viên kế toán doanh nghiệp trong nghiệp vụ thuế, phần mềm kế toán online MISA AMIS đã cập nhật phân hệ thuế, tích hợp thêm những tính năng mới, cần thiết trong thời kỳ công việc kế toán đang dần đi theo xu hướng chuyển đổi số để đảm bảo nghiệp vụ về thuế đủ và đúng, công tác kế toán thuế đạt hiệu quả cao:

  • Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
  • Tự động tổng hợp số liệu 
  • Hỗ trợ kế toán viên nộp tờ khai, nộp thuế điện tử cho cơ quan thuế
  • Các tiện ích khác: kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp, khách hàng, tự động khấu trừ thuế, hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai
>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Khi nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu lần đầu, ngoài tờ khai người nộp thuế cần nộp thêm các hồ sơ sau:

  • Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);
  • Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

2.2. Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài dành cho trường hợp bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài: Mẫu số 02/NTNN

a) Thời hạn nộp tờ khai

 Kê khai trong thời hạn 45 ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

b) Hướng dẫn lập nội dung tờ khai

Hình 6: Mẫu số 02/NTNN Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC

Kê khai các chỉ tiêu:

1. Chỉ tiêu Giá trị hợp đồng: điền tổng giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết tại cột 3 Kê khai và điền tổng giá trị hợp đồng thực tế tại thời điểm quyết toán tại cột 4 Quyết toán (là số không âm, mặc định là 0).

Phần mềm hỗ trợ tự động lấy từ tổng cột (10b) trên PL 02-1/NTNN + tổng cột (9b) trên PL 02-2/NTNN, cho phép sửa.

2. Chỉ tiêu Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT: Điền doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT tại thời điểm ký kết tại cột 3 Kê khai; doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT thực tế tại thời điểm quyết toán tại cột 4 Quyết toán, (số không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số)

Tự động lấy tổng cột (11b) trên PL 02-1/NTNN, cho phép sửa.

3. Chỉ tiêu Doanh thu tính thuế phần việc được trừ của nhà thầu phụ (nếu có): Tự động lấy từ tổng cột (10b) trên PL 02-2/NTNN, cho phép sửa.

Trường hợp có nhiều nhà thầu phụ Việt Nam thì lập bảng kê chi tiết đối với từng nhà thầu phụ Việt Nam mẫu 02-2/NTNN

Hình 7: Bảng kê các Nhà thầu phụ tham gia hợp đồng nhà thầu mẫu số PL 02-2/NTNN

4. Chỉ tiêu Doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài: Hệ thống sẽ tự động tính, kết quả có thể âm.

Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thì lập bảng kê chi tiết đối với từng nhà thầu nước ngoài mẫu 02-1/NTNN

Hình 8: Bảng kê các Nhà thầu nước ngoài mẫu số PL 02-1/NTNN

5. Chỉ tiêu Số thuế phải nộp của nhà thầu nước ngoài: Hệ thống sẽ tự động tính khi điền số tiền ở cột Kê khai và cột Quyết toán

  • Thuế GTGT: Điền số thuế GTGT đã kê khai trên các tờ khai 01/NTNN liên quan đến hợp đồng (số không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số)
  • Thuế TNDN: Điền số thuế GTGT phát sinh thực tế tại thời điểm quyết toán (số không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số)

6. Chỉ tiêu Số thuế đã nộp: Điền số tiền ở cột Kê khai và cột Quyết toán

  • Thuế GTGT: Điền số thuế GTGT thực tế đã nộp trên giấy nộp tiền (số không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số)
  • Thuế TNDN: Điền số thuế TNDN thực tế đã nộp trên giấy nộp tiền (số không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số)

7. Chỉ tiêu Số thuế còn phải nộp: Phần mềm tự động tính

  • Thuế GTGT: nếu kết quả âm thì thiết lập =0
  • Thuế TNDN: nếu kết quả âm thì thiết lập =0

8. Chỉ tiêu Số thuế nộp thừa: Phần mềm tự động tính

  • Thuế GTGT: nếu kết quả âm thì thiết lập lại 
  • Thuế TNDN: nếu kết quả âm thì thiết lập lại

Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế nhà thầu, ngoài tờ khai và phụ lục, các bạn cần nộp thêm các hồ sơ sau

  • Bảng kê chứng từ nộp thuế;
  • Và bản thanh lý hợp đồng nhà thầu (nếu có).

>>> Đọc thêm: Thuế nhà thầu là gì? Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài chuẩn

3. Hướng dẫn nộp tờ khai thuế nhà thầu qua mạng

Hình 9: Nộp tờ khai thuế nhà thầu qua mạng

3.1 Kê khai và nộp tờ khai trực tuyến trên website: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ 

1. Đăng nhập website bằng tài khoản MST doanh nghiệp 

2. Sau khi đăng nhập: Đi đến Khai thuế → Chọn Kê khai trực tuyến → Chọn tờ khai thuế nhà thầu 01/NTNN ở ô Tờ Khai → Chọn tiếp tục

Trường hợp khai lần đầu, sau khi đăng nhập đi đến Khai thuế → Đăng ký tờ khai (Chọn các mẫu tờ khai thuế nhà thầu cần kê khai)

3. Xuất hiện màn hình mẫu  tờ khai 01/NTNN

4. Chọn MST nộp thay tại ô [05] MST bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay

5. Kê khai các chỉ tiêu

Kê khai theo từng nhà thầu, chi tiết tại phần hướng dẫn lập nội dung tờ khai 

6. Chọn Hoàn thành kê khai: Xuất hiện màn hình ký điện tử và nộp tờ khai

7. Ký điện tử bằng chứng thư số của MST doanh nghiệp

8. Ấn nút Ký và nộp tờ khai.


3.2. Kê khai qua phần mềm HTKK

1. Đăng nhập phần mềm HTKK bằng MST nhà thầu

  • Chọn Thuế nhà thầu → Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (01/NTNN) /Tờ khai quyết toán thuế NTNN (02/NTNN)

Chú ý: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (01/NTNN) (TT80/2021) đang được phần mền HTKK cập nhật nâng cấp và có thể sử dụng từ tháng 02/2022 thay thế cho Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (01/NTNN)

  • Chọn Kỳ tính thuế → Đồng ý

2. Xuất hiện màn hình kê khai tờ khai:

  • Kê khai theo từng nhà thầu, chi tiết tại phần hướng dẫn lập nội dung tờ khai. 
  • Khi hoàn thành → Ghi

3. Kết xuất XML → Chọn nơi lưu File

4. Đăng nhập vào website https://thuedientu.gdt.gov.vn / bằng MST doanh nghiệp và nộp tờ khai bằng cách tải tờ khai vừa kết xuất XML lên và ký điện tử bằng chứng thư số doanh nghiệp.

>>> Đọc thêm: Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài như thế nào mới đúng?

4. Hướng dẫn nộp tiền thuế nhà thầu

4.1 Thời hạn nộp tiền thuế nhà thầu

Thời hạn nộp thuế nhà thầu là ngày cuối cùng của hạn nộp tờ khai. Trường hợp ngày đó trùng với ngày nghỉ thì thời hạn sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó. Cụ thể:

  • Theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài;
  • Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

4.2 Các cách nộp tiền thuế nhà thầu

Hình 10: Cách nộp tiền thuế – thuế nhà thầu

 

Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế nhà thầu theo mẫu C1-02/NS giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo các cách sau:

  • Nộp thuế trực tuyến 

Bước 1: Vào website: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ và đăng nhập bằng tài khoản MST doanh nghiệp

Bước 2: Sau khi đăng nhập: Nộp thuế →  Lập giấy nộp tiền nộp thay → Xuất hiện màn hình:

Bước 3: Thực hiện lần lượt các thao tác điền thông tin của giấy nộp thuế như sau:

(1) Thông tin người nộp thay là thông tin của doanh nghiệp Việt Nam nộp thuế thay cho NTNN: hệ thống sẽ tự động hiển thị;

(2) Thông tin loại tiền: Chọn loại tiền để nộp thuế – VND;

(3) Thông tin ngân hàng: Chọn ngân hàng và tài khoản dùng để trích nộp thuế;

(4) Thông tin người thụ thưởng: Điền MST nhà thầu nước ngoài, hệ thống sẽ tự động hiển thị thông tin tên và địa chỉ;

(5) Thông tin cơ quan quản lý thu: Hệ thống sẽ tự động hiển thị;

(6) Thông tin nơi phát sinh khoản thu: Hệ thống sẽ tự động hiển thị;

(7) Thông tin kho bạc:  

  • Chuyển cho KBNN: Hệ thống sẽ tự hiển thị;
  • Mở tại NHTM ủy nhiệm thu: Chọn ngân hàng ủy nhiệm thu.

(8) Thông tin loại thuế: Chọn Thuế Nội Địa

(9) Thông tin khác: Không chọn

(10) Nội dung các khoản nộp ngân sách

– Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo: Tích vào lựa chọn phù hợp và điền thông tin

– Nội dung các khoản nộp NSNN:  Điền loại thuế GTGT, thuế TNDN 

– Số tiền VND: Điền số tiền cần nộp và ghi chú nếu cần

– Mã NDKT: Chọn tiểu mục 1701 để nộp thuế GTGT và tiểu mục 1052 để nộp thuế TNDN

Bước 4: Khi hoàn thành việc điền thông tin, chọn “Hoàn thành” để thực hiện nộp thuế.

b) Nộp thuế trực tiếp tại điểm thu ngân sách

Đến trực tiếp các điểm thu ngân sách và điền các thông tin liên quan theo mẫu C1-02/NS giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước sau đó để nộp thuế.

Lưu ý về Mã Chương và mã NDKD (TM) trên giấy nộp thuế, cụ thể :

STT Loại thuế Chương Tiểu mục
1 Thuế GTGT Ghi theo Thông báo của cơ quan thuế khi đăng ký mã số thuế nhà thầu
  • 754: Chi cục thuế quản lý
  • 562, 561: Cục thuế quản lý
  • 152, 151: Trung ương quản lý
1701
2 Thuế TNDN 1052

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế nhà thầu, lập tờ khai thuế nhà thầu, nộp tờ khai thuế nhà thầunộp tiền thuế nhà thầu. MISA AMIS hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn hiểu thêm các vấn đề thực tiễn liên quan đến thuế nhà thầu.

Phần mềm online MISA AMIS mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Phần mềm cho phép kế toán doanh nghiệp:

  • Làm việc mọi lúc mọi nơi qua internet: giúp kế toán viên nói riêng và ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung có thể kịp thời đưa ra quyết định về vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
  • Hệ sinh thái kết nối: ngân hàng điện tử; Cơ quan Thuế; hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự: giúp doanh nghiệp dễ dàng trong các nghĩa vụ thuế, hoạt động trơn tru, vận hành nhanh chóng
  • Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT200, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
  • Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.
  • ….
>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Kính mời Quý doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS 15 ngày full tính năng ngay hôm nay.

Người viết: NLTH

Trọn bộ Báo cáo kế toán Excel​​​​​​​ theo ngành nghề doanh nghiệp
5/5 - (5 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này