Kiến thức Chuyển đổi số Hợp đồng điện tử: Định nghĩa, giá trị pháp lý và giải...

Hợp đồng điện tử: Định nghĩa, giá trị pháp lý và giải pháp của MISA

Hợp đồng điện tử là hình thức hợp đồng sử dụng trên nền tảng số và chứng thực bằng chữ ký điện tử thay vì hợp đồng giấy truyền thống. Hợp đồng điện tử ra đời giúp doanh nghiệp tiết kiệm 80% chi phí và 90% thời gian.

Tuy nhiên, liệu rằng tính pháp lý của nó có được đảm bảo và có những vấn đề gì cần chú ý khi sử dụng phương thức này? Mời bạn cùng theo dõi bài viết chi tiết dưới đây nhằm làm rõ các giá trị pháp lý liên quan đến hợp đồng điện tử nhé.

Mục lục Ẩn

Hợp đồng điện tử là gì?

Hợp đồng điện tử (tên tiếng Anh là Electric Contract, được viết tắt: eContract) là một loại hợp đồng được tạo và ký kết trực tuyến bằng chữ ký số USB Token hoặc chữ ký số từ xa có giá trị pháp lý tương đương như hợp đồng ký kết dạng giấy truyền thống.

Hợp đồng điện tử

Những bất cập trong hình thức ký kết hợp đồng giấy

Hợp đồng giấy là hình thức hợp đồng được sử dụng nhiều nhất vì dễ dàng thực hiện, chủ động kiểm soát. Tuy nhiên, nó bộc lộ nhiều bất cập cho thấy cần đến giải pháp tối ưu hơn.

Trước tiên, chúng ta cùng nhìn lại về quy trình ký kết hợp đồng giấy lâu nay:

Bước 1: Soạn thảo hợp đồng

Bước 2: Gửi tài liệu.

Bước 3: Ký kết.

Bước 4: Lưu trữ.

quy trình ký kết hợp đồng giấy
Quy trình ký kết hợp đồng giấy

Thông thường, thời gian để thực hiện 4 bước trên sẽ mất 7 – 10 ngày (trong điều kiện bình thường, không bị giãn cách hay cản trở bởi các yếu tố dịch bệnh, thiên tai,…). Và chi phí (bằng tiền) sẽ khoảng 50.000đ – 70.000đ/ hợp đồng (chưa tính các chi phí đầu tư trang thiết bị, hoạt động quản lý chứng từ… và các rủi ro khác có thể phát sinh).

Bên cạnh đó, việc ký kết hợp đồng giấy cho thấy sự gián đoạn và đứt gãy giữa các khâu trong tổng thể một hạng mục công việc lớn mà bộ phận hoặc nhân viên thực hiện. Nhìn chung, sẽ gây ra sự kém hiệu quả.

Tóm lại, có thể tổng kết 7 nhược điểm cơ bản của việc ký kết hợp đồng giấy truyền thống như sau:

  1. Mất nhiều thời gian để hoàn thành ký kết
  2. Tốn kém chi phí in ấn, chuyển phát hợp đồng.
  3. Gián tiếp làm tăng ô nhiễm môi trường do việc in ấn (sử dụng giấy, mực in…).
  4. Tốn kém chi chí bảo quản, lưu trữ.
  5. Dễ rách nát, mối mọt, cháy nổ.
  6. Dễ thất lạc, mất mát.
  7. Khó xác định được thời điểm giao kết hợp đồng khi xảy ra tranh chấp.

Những bất cập này ngày càng bộc lộ rõ hơn khi dịch bệnh Covid-19 diễn ra, việc giãn cách buộc các doanh nghiệp dừng hoạt động tại các văn phòng, công sở mà thay vào đó là làm việc tại nhà, thiếu các trang thiết bị in ấn và điều kiện để ký duyệt trực tiếp.

Ngoài ra, các đơn vị chuyển phát cũng không thể hoạt động, dẫn đến thời gian xử lý hợp đồng bị kéo dài. Việc ký kết xuyên biên giới càng không thể thực hiện được.

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng sự phát triển không ngừng của công nghệ để tối ưu hoá các nguồn lực, mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp, hợp đồng điện tử ra đời và cho đến nay, hợp đồng điện tử dần trở thành xu hướng tất yếu của các doanh nghiệp nếu muốn tối ưu các chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Theo khảo sát của chúng tôi gần đây, hiện có:

  • Hơn 90% doanh nghiệp Việt Nam đã sử dụng chữ ký số, là tiền đề để chuyển đổi sang hợp đồng điện tử.
  • Trên 50% các doanh nghiệp lớn tham gia khảo sát của MISA (trên 1000 nhân sự) sẽ xem xét chuyển đổi sang sử dụng hợp đồng điện tử.

Như vậy, có thể kết luận rằng việc sử dụng hợp đồng điện tử mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tuy nhiên, các câu hỏi quan trọng nhất đặt ra về tính pháp lý của hợp đồng điện tử là:

  1. Hợp đồng điện tử được Pháp luật công nhận chưa? (Tính hợp pháp như thế nào?)
  2. Các quy định về nội dung và hình thức của hợp đồng điện tử là gì?
  3. Hợp đồng được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu (Hợp đồng điện tử) có giá trị pháp lý không?
  4. Trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như thông báo bằng phương pháp truyền thống không?
  5. Hợp đồng điện tử có giá trị như bản gốc không?
  6. Lưu trữ và đảm bảo tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử như thế nào?
  7. Những trường hợp nào không áp dụng hợp đồng điện tử?
  8. Có bắt buộc phải sử dụng chữ ký điện tử để ký hợp đồng điện tử không?
  9. Có bắt buộc phải sử dụng chữ ký điện tử có chứng thực để ký hợp đồng điện tử không?
  10. Những trường hợp nào bắt buộc phải sử dụng chữ ký điện tử có chứng thực để ký kết hợp đồng điện tử?
  11. Ở Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nào được cấp phép hoạt động?
  12. Ở Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng nước ngoài nào được cấp phép hoạt động?
  13. Làm thế nào để đảm bảo an toàn cho chữ ký điện tử?

Toàn bộ những câu hỏi trên đã Ông Lưu Xuân Vĩnh – Luật sư điều hành ASIA LEGAL (Business Law Firm) – chia sẻ trong hội thảo “Hợp đồng điện tử – Giá trị pháp lý và quy trình triển khai thực tế” do ASIA LEGAL và MISA tổ chức vừa qua.

Toàn bộ những câu hỏi trên sẽ được giải đáp trong nội dung chi tiết dưới đây. Nội dung này được trích từ những chia sẻ của Ông Lưu Xuân Vĩnh – Luật sư điều hành ASIA LEGAL (Business Law Firm) – chia sẻ trong hội thảo “Hợp đồng điện tử – Giá trị pháp lý và quy trình triển khai thực tế” do ASIA LEGAL và MISA tổ chức vừa qua.

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU CHIA SẺ VỀ TÍNH PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

Mời anh, chị cùng theo dõi để hiểu rõ và ứng dụng trong doanh nghiệp mình nhé.

Tính pháp lý của hợp đồng điện tử

1. Tính hợp pháp của hợp đồng điện tử

Trên thực tế các quy định Pháp lý của Việt Nam đã tương đối và hoàn chỉnh cho giao dịch điện tử nói chung và hợp đồng điện tử nói riêng.

Văn bản pháp luật chính của Việt Nam điều chỉnh giao dịch điện tử gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015.
  • Luật giao dịch điện tử 2005.
  • Luật công nghệ thông tin 2006.
  • Nghị định số 52 về thương mại điện tử.
  • Nghị định số 130 về thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Quy định của Luật giao dịch điện tử về hợp đồng điện tử

a, Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp điện tử theo Điều 33 của Luật giao dịch điện tử 2005.

b, Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp điện tử (Điều 33 Luật giao dịch điện tử 2005).

Một thuật ngữ chúng ta cần chú ý trong bài viết là “thông điệp dữ liệu” – đây là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử (Khoản 12 Điều 4 Luật Giao dịch điện tử 2005).

Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi:

  • Dữ liệu điện tử.
  • Chứng từ điện tử.
  • Thư điện tử.
  • Điện tín.
  • Điện báo.
  • Fax.

Các hình thức tương tự khác (Điều 10 Luật Giao dịch điện tử 2005).

Hợp đồng điện tử được sử dụng trong hầu hết các giao kết, thỏa thuận. Tuy nhiên, theo Luật năm 2005, những trường hợp dưới đây KHÔNG áp dụng hợp đồng điện tử:

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các bất động sản khác.
  • Văn bản thừa kế.
  • Quyết định kết hôn.
  • Quyết định ly hôn.
  • Giấy khai sinh.
  • Giấy khai tử.
  • Hối phiếu và các giấy tờ có giá trị khác.

Dù vậy, theo xu hướng hiện nay về số hoá dữ liệu, chuyển đổi số… các nội dung trên đang được Bộ Thông Tin và Truyền thông đưa vào dự thảo để sửa đổi, bổ sung.

Như vậy, khẳng định lại một lần nữa, hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý tương tự như hợp đồng giấy truyền thống.

2. Quy định về nội dung và hình thức của hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử được công nhận tính pháp lý tương tự như hợp đồng ký giấy truyền thống và người sử dụng cần chú ý những nội dung và hình thức dưới đây để tránh những sai sót không đáng có.

2.1 Nội dung của hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử có thể bao gồm các nội dung chính như một Hợp đồng thông thường, theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 gồm:

  • Đối tượng của hợp đồng.
  • Số lượng, chất lượng.
  • Giá, phương thức thanh toán.
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Trong một số trường hợp đặc thù, nội dung hợp đồng điện tử phải tuân thủ theo luật chuyên ngành, ví dụ hợp đồng lao động điện tử. Hợp đồng này quy định các nội dung:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.
  • Công việc và địa điểm làm việc.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động.
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương.
  • Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi.
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
  • Hình thức giao kết hợp đồng lao động điện tử.

Ngoài ra, một số loại hợp đồng bắt buộc phải theo mẫu như:

  • Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt.
  • Hợp đồng cung cấp nước sinh hoạt.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất (hình thức thanh toán trả sau).
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất (hình thức thanh toán trả trước)
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách đường hàng không.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách đường sắt.
  • Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, các dịch vụ sinh hoạt đo đơn vị quản lý khu chung cư cung cấp.
  • Hợp đồng phát hành thẻ ghi nợ nội địa, mở và sử dụng dịch vụ tài khoản thanh toán (áp dụng cho khách hàng cá nhân), vay vốn cá nhân (nhằm mục đích tiêu dùng).
  • Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Các hợp đồng trên đã được xác lập trên những quy định và sự chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước và không thể thay đổi theo thoả thuận 2 bên như các hợp đồng thương mại khác.

2.2 Hình thức của hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập khác với hợp đồng thông thường, nó được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2005.

Hình thức thể hiện hợp đồng dưới dạng thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác.

Khẳng định rằng giá trị pháp lý và hiệu lực của hợp đồng không phụ thuộc hình thức giao kết mà nó phụ thuộc tiêu chí cơ bản sau đây:

  • Chủ thể giao kết đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Nội dung không trái pháp luật và thuần phong mỹ tục.
  • Tham gia hợp đồng trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.

Chúng ta có thể hiểu đơn giản, thông điệp dữ liệu được gửi qua email có giá trị pháp lý như khi ký kết thông thường, không có điều khoản nào phủ nhận tính pháp lý này.

Vậy những nguyên tắc trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử là gì để tránh xảy ra những sai sót và tranh chấp? Mời bạn cùng theo dõi tiếp các nội dung dưới đây.

3. Giá trị pháp lý, nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng.

3.1 Nguyên tắc giao kết

Trong giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu.

Dù là các bên giao kết bằng hợp đồng giấy hay bằng hợp đồng điện tử thì đều buộc tuân thủ nguyên tắc sau:

  • Có quyền thỏa thuận sử dụng phương tiện điện tử trong giao kết và thực hiện hợp đồng.
  • Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, các điều kiện đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó.

Như vậy, trong giao kết hợp đồng điện tử, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá pháp lý như thông báo bằng phương pháp truyền thống.

Về nguyên tắc giao kết, thực hiện là vậy, câu hỏi đặt ra là hợp đồng điện tử) có giá trị như bản gốc không? Câu trả lời có ngay trong nội dung tiếp theo.

3.2 Điều kiện chứng từ điện tử (hợp đồng điện tử) có giá trị pháp lý như bản gốc

Chứng từ điện tử nói chung, hợp đồng điện tử nói riêng trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc nếu đáp ứng cả hai điều kiện sau:

  • Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử.
  • Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

Ngoài ra, hai điều kiện trên đúng với chứng từ điện tử nói chung (ví dụ: đề nghị, thông báo, xác nhận hoặc các tài liệu khác ở dạng thông điệp dữ liệu do các bên đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng).

Cần lưu ý thêm rằng, chứng từ điện tử trong trường hợp này không bao gồm

  • Hối phiếu.
  • Lệnh phiếu.
  • Vận đơn, hoá đơn gửi hàng.
  • Phiếu xuất nhập kho.
  • Hay bất cứ chứng từ có thể chuyển nhượng nào cho phép bên nắm giữ chứng từ hoặc bên thụ hưởng được quyền nhận hàng hoá, dịch vụ hoặc được trả một khoản tiền.

3.3 Tiêu chí đảm bảo tính tin cậy của chứng từ điện tử (hợp đồng điện tử)

Tiêu chí về sự bảo đảm đủ tin cậy là khi một trong những biện pháp sau được áp dụng trên cơ sở thoả thuận giữa các bên trao đổi và sử dụng chứng từ điện tử:

  • Ký chứng từ điện tử bằng chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số hợp pháp cấp.
  • Lưu trữ chứng từ điện tử tại hệ thống của một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã được cấp phép mà các bên thỏa thuận lựa chọn
  • Có sự đảm bảo từ phía thương nhân tổ chức cung cấp hạ tầng cho việc khởi tạo gửi và lưu trữ chứng từ điện tử về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử trong quá trình gửi và lưu trữ trên hệ thống.
  • Biện pháp khác mà các bên thống nhất lựa chọn.

3.4 Lưu trữ và đảm bảo tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử như thế nào?

Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị chứng từ điện tử.

Để đảm bảo tính toàn vẹn cũng như lưu trữ hợp đồng điện tử do các bên khởi tạo trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng, chúng ta sẽ cần đến một đơn vị thứ ba cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.

Đơn vị này cần được cấp phép hoạt động bởi cơ quan quản lý nhà nước khi thoả mãn các điều kiện:

  • Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ phù hợp.
  • Có đề án chi tiết cho hoạt động cung cấp dịch vụ được Bộ Công thương thẩm định.
  • Giấy phép hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử có thời hạn theo đề nghị cấp phép.

Nghĩa vụ của đơn vị chứng thực hợp đồng điện tử:

  • Chịu trách nhiệm về tính bảo mật và toàn vẹn của các chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực.
  • Cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan quản lý Nhà nước điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực.
  • Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm năm, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tự của năm trước đó.

4. Giá trị pháp lý và điều kiện đảm bảo an toàn chữ ký điện tử

Qua các nội dung chúng ta đã tìm hiểu, để thực hiện các giao kết hợp đồng điện tử (hay các chứng từ điện tử), chúng ta cần có chữ ký điện tử.

Chữ ký này được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký.

Chữ ký điện tử có thể được chứng thực bởi một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.

4.1 Các loại chữ ký điện tử thông dụng

Hiện nay, các bên trong giao dịch có thể ký các hợp đồng bằng chữ ký điện tử theo 3 cách thức phổ biến là: chữ ký scan, chữ ký hình và chữ ký số. Chi tiết 3 loại chữ ký này được làm rõ trong nội dung bên dưới.

4.1.1 Chữ ký số

  • Các bên sử dụng một nền tảng và thiết bị chuyên dụng do công ty cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp để tạo chữ ký số.
  • Chữ ký số được tạo ra sau đó được chèn dưới dạng điện tử vào hợp đồng cần ký. chữ ký số ít được sử dụng trong giao kết hợp đồng có giá trị lớn và phức tạp mà chủ yếu được sử dụng khi tổ chức nộp tờ khai hải quan, bảo hiểm xã nội, nộp thuế qua mạng, phát hành hoá đơn điện tử và tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch điện tử qua hệ thống ngân hàng.

4.1.2 Chữ ký scan

  • Hợp đồng được người ký in ra từ tệp dữ liệu điện tử và người ký của mỗi bên ký trực tiếp trên văn bản giấy của hợp đồng bằng chữ ký sống.
  • Hợp đồng cùng với chữ ký trên hợp đồng sẽ được chuyển thành dạng điện tử (ví dụ: bằng cách quét hình (scanning) và bản quét hình (tệp dữ liệu điện tử) của hợp đồng đã ký, sau đó được gửi đi bằng thư điện tử. Chữ ký scan được sử dụng nhiều trong hợp đồng có nhiều bên và các bên không ở cùng một địa điểm để có thể cùng ký trên một bản của hợp đồng. Chữ ký scan đặc biệt thông dụng trong các hợp đồng liên quan đến giao dịch đa quốc gia và có yếu tố nước ngoài về mặt chủ thể.

4.1.3 Chữ ký hình ảnh

  • Người ký chèn hình ảnh chữ ký của người ký vào ô chữ ký của tệp dữ liệu điện tử của hợp đồng.
  • Tệp dữ liệu điện tử của hợp đồng (có chữ ký bằng chữ ký hình ảnh trên hợp đồng điện tử đó) được gửi đi bằng thư điện tử. Chữ ký hình ảnh được sử dụng nhiều trong hợp đồng có giá trị không lớn nhưng được ký nhiều lần và lặp đi lặp lại, đồng thời người ký không cùng một địa điểm mà hợp đồng có thể in và ký bằng chữ ký sống.

4.2 Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử

a, Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu chữ ký điện tử được sử dụng để ký thông điệp dữ liệu đó đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Phương pháp tạo chữ ký điện tử cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận của người ký đối với nội dung thông điệp dữ liệu;
  • Phương pháp đó là đủ tin cậy và phù hợp với mục đích mà theo đó thông điệp dữ liệu được tạo ra và gửi đi.

b, Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này và chữ ký điện tử đó có chứng thực.

4.3 Giá trị pháp lý của chữ ký số

a, Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 130/2018.

b, Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 130/2018.

c, Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định 130/2018 có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp.

4.4 Điều kiện để đảm bảo an toàn cho chữ ký điện tử

Chữ ký điện tử được xem là bảo đảm an toàn nếu được kiểm chứng bằng một quy trình kiểm tra an toàn do các bên giao dịch thỏa thuận và đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ gắn duy nhất với người ký trong bối cảnh dữ liệu đó được sử dụng;
  • Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký;
  • Mọi thay đổi đối với chữ ký điện tử sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện;
  • Mọi thay đổi đối với nội dung của thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện.

Chữ ký điện tử đã được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử chứng thực được xem là đảm bảo các điều kiện an toàn quy định tại khoản 1 Điều này.

4.5 Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số

Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau (Điều 9, Nghị định 130/2018):

a, Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khoá công khai ghi trên chứng thư số đó.

b, Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ,
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng được quy định tại Điều 40 của Nghị định này.

c, Khoá bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU CHIA SẺ VỀ TÍNH PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

5. Danh sách các đơn vị cung cấp chữ ký điện tử

Để sử dụng chữ ký điện tử, bạn nên sử dụng dịch vụ của các đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam như:

  • Công ty cổ phần MISA (MISA-CA)
  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT-CA)
  • Công ty cổ phần Công nghệ Thẻ Nacencomm (CA2)
  • Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT-CA)
  • Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel (VIETTEL-CA)
  • Công ty TNHH An ninh mạng Bkav (BKAV-CA)
  • Công ty Công nghệ và Truyền thông CK (CK-CA)
  • Công ty cổ phần Truyền thông Newtelecom (Newtel-CA)

Các đơn vị trên đều cung cấp giải pháp chữ ký số (USB Token), tuy nhiên MISA là 1 trong những đơn vị đầu tiên được cấp phép chữ ký số từ xa (MISA eSign) (không dùng USB token, ký trên mọi thiết bị kết nối Internet như mobile, laptop, tablet,…).

Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TTTT) chính thức trao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa (MISA eSign) cho Công ty Cổ phần MISA
Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TTTT) chính thức trao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa (MISA eSign) cho Công ty Cổ phần MISA

Vào ngày 4/11/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TTTT) chính thức trao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa (MISA eSign) cho Công ty Cổ phần MISA (MISA-CA). Theo đó MISA sẽ là đơn vị tiên phong đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện để được cấp chứng nhận và lưu hành chữ ký số từ xa trên cả nước.

Trên thị trường hiện nay, MISA là một trong số ít đơn vị cung cấp “trọn bộ” nền tảng hợp đồng điện tử và chữ ký điện tử giúp các đơn vị tự động hoá toàn bộ quy trình ký kết giữa cá nhân và tổ chức, tiết kiệm 85% thời gian và chi phí so với phương thức ký kết truyền thống.

Giải pháp ký hợp đồng điện tử trên nền tảng hợp đồng điện tử MISA AMIS WESIGN

Quy trình ký hợp đồng điện tử trên nền tảng hợp đồng điện tử MISA AMIS weSign

Nếu như quy trình ký hợp đồng giấy phải trải qua rất nhiều bước và mất từ 7 – 10 ngày để hoàn thành ký kết thì với MISA AMIS weSign, sẽ chỉ qua 5 bước đơn giản và mất 1 ngày để hoàn thành.

Quy trình ký hợp đồng điện tử
Quy trình ký hợp đồng điện tử

Bước 1: Khởi tạo tài liệu

Người trình ký có thể tải một hoặc nhiều tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau.

  • Thực hiện ký kết tài liệu điện tử với nhiều định dạng khác nhau.
  • Khởi tạo luồng ký và phê duyệt hoặc điều phối quy định đối tượng, vai trò, thứ tự, vị trí và thời hạn ký.
  • Có cơ chế bảo mật tài liệu ký bằng mật khẩu hoặc thực hiện xác thực qua mã OTP.
  • Dễ dàng xây dựng kho tài liệu mẫu, quy trình chuẩn.

Khởi tạo tài liệu

Bước 2: Thiết lập luồng ký

Bạn sẽ dễ dàng xác định thứ tự, vị trí, thành phần và thời hạn ký kết.

Bước 3: Gửi tài liệu ký

Sau khi hợp đồng được gửi đi sẽ có chức năng tự động gửi thông báo, nhắc nhở các đối tượng ký về việc hoàn thành đúng hạn.

Gửi tài liệu ký

Bước 4: Thực hiện ký

Xác nhận thông tin người ký và thực hiện ký bằng nhiều hình thức.

Thực hiện ký

Bước 5: Hoàn thành, lưu trữ

Nhận thông báo khi hoàn thành, tải tài liệu về hoặc lưu trữ trên MISA AMIS weSign.

Hoàn thành, lưu trữ

Ghi lại thông tin của người ký

Ngoài những chức năng trên, MISA AMIS weSign còn giúp doanh nghiệp:

Kết nối từ xa, tối đa hiệu quả, tăng lợi thế cạnh tranh:

Nhà quản lý và các nhân sự liên quan có thể ký hợp đồng, chứng từ mọi lúc, mọi nơi chỉ bằng điện thoại hoặc laptop, tablet.

Kết nối từ xa, tối đa hiệu quả

Ngoài ra, kết nối linh hoạt là một trong những ưu điểm vượt trội của MISA AMIS weSign giúp người dùng tăng tốc độ xử lý các công việc liên quan:

  • Tương thích với các chữ ký số của tất cả các nhà cung cấp trên thị trường.
  • Tích hợp với các phân hệ CRM, HRM, Kế toán, ứng dụng khác trong MISA Điều hành thuộc hệ sinh thái đố của MISA AMIS.
  • Sẵn sàng liên kết với các phần mềm, hệ thống ERP nội bộ của doanh nghiệp để tối ưu hoá dữ liệu, quản trị khép kín.

Tăng tốc độ xử lý công việc

Tóm lại, hợp đồng điện tử được thừa nhận giá trị pháp lý như hợp đồng giấy truyền thống, doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký điện tử để tiến hành ký kết với thời gian ngắn nhất và chi phí là tối ưu.

Điều quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý lựa chọn đơn vị cung cấp giải pháp được cấp phép của cơ quan quản lý nhà nước và có hệ thống đồng bộ giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất.

MỜI BẠN ĐIỀN THÔNG TIN ĐỂ NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

“PHÂN TÍCH TÍNH PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ”


Bài liên quan:

[Hỏi đáp] Hợp đồng điện tử – Giá trị pháp lý và quy trình triển khai thực tế

 

Các nội dung tìm kiếm liên quan tới “tính pháp lý của hợp đồng điện tử”

Tính pháp lý của hợp đồng điện tử Luật hợp đồng điện tử
Hướng dẫn ký hợp đồng điện tử Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam
Hợp đồng điện tử có hiệu lực khi nào Nhược điểm của hợp đồng điện tử
Tranh chấp về hợp đồng điện tử

 

Đổi mới cách thức ký kết tại doanh nghiệp của bạn ngay hôm nay cùng với AMIS WeSign!

HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

 81 

Đánh giá

Bài viết được viết bởi tác giả Nguyễn Xuân Nhất

Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế, hiện tại là tác giả của thương hiệu MISA AMISHợp đồng điện tử AMIS WeSign

Chia sẻ bài viết hữu ích này