Doanh thu hàng xuất khẩu là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện bán hàng hóa ra nước ngoài, bởi thời điểm ghi nhận doanh thu, lập hóa đơn và xác định tỷ giá có thể được điều chỉnh theo từng quy định pháp luật. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, một số quy định mới về quản lý thuế, hóa đơn và tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được áp dụng. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán online MISA AMIS Kế toán sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ doanh thu hàng xuất khẩu là gì, thời điểm ghi nhận doanh thu, thời điểm lập hóa đơn và cách xác định tỷ giá xuất khẩu theo các quy định hiện hành.
1. Doanh thu xuất khẩu là gì?
Doanh thu hàng xuất khẩu phát sinh khi doanh nghiệp trong nước bán hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc bán hàng hóa vào khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng, ví dụ: bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất, bán hàng vào khu chế xuất, khu bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác.
Doanh thu xuất khẩu có thể bao gồm:
- Doanh thu từ xuất khẩu hàng hóa: Bán sản phẩm ra nước ngoài theo hợp đồng thương mại.
- Doanh thu từ cung cấp dịch vụ quốc tế: Ví dụ như dịch vụ logistics, phần mềm, tư vấn, hoặc các dịch vụ kỹ thuật được cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài.

2. Thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu xuất khẩu là khi nào?
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh thu xuất khẩu thường được ghi nhận khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Về phương diện thuế, theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định về Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
1. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải
quan;
Theo quy định nêu trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho bên mua, phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng xuất khẩu.
Trong trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, doanh nghiệp cần căn cứ vào quy định của pháp luật về hải quan để xác định thời điểm ghi nhận doanh thu. Cụ thể, thời điểm này được xác định theo các quy định liên quan đến cơ sở xác nhận hàng hóa xuất khẩu, chẳng hạn như thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương đương.
3. Thời điểm lập hóa đơn hàng xuất khẩu
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) điện tử cho hàng hóa xuất khẩu được xác định như sau:
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Như vậy, thời điểm lập hóa đơn GTGT điện tử đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) (lập hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử): Do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

4. Hướng dẫn xác định tỷ giá xuất khẩu theo Thông tư 99/2025
Theo quy định về Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, nguyên tắc áp dụng tỷ giá đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được quy định như sau:
- Đối với giao dịch mua, bán ngoại tệ, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ.
- Trường hợp phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ nhưng hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Các loại tỷ giá sử dụng trong kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ. Trong đó:
- Tỷ giá giao dịch thực tế: Doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển Tỷ khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm mức chênh lệch không vượt quá ±1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình.
- Tỷ giá ghi sổ: Bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền, được doanh nghiệp lựa chọn áp dụng phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Đối với doanh thu xuất khẩu, trường hợp bán hàng hóa có liên quan đến khoản tiền người mua trả trước, doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước tiền của người mua. Phần doanh thu chưa nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
Lưu ý: Các quy định trên là quy định về tỷ giá sử dụng trong kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Không nên đồng nhất tỷ giá này với tỷ giá tính thuế hoặc tỷ giá thể hiện trên hóa đơn xuất khẩu.
Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu từ ngày 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, theo khoản 6 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Theo khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ Năm tuần trước liền kề.
Trường hợp ngày thứ Năm là ngày lễ, ngày nghỉ thì sử dụng tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ Năm.
Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/07/2026
Theo điểm c.1 khoản 8 Phụ lục về nội dung hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ.
Người bán đồng thời phải thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Như vậy, từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần phân biệt:
- Tỷ giá ghi nhận kế toán: áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC; doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình hoặc tỷ giá xấp xỉ không vượt quá ±1% theo quy định.
- Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu: áp dụng theo pháp luật hải quan, cụ thể là tỷ giá mua vào chuyển khoản của Vietcombank theo quy định nêu trên.
- Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn: thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, theo đó người bán thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Kết luận
Việc xác định đúng doanh thu hàng xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán, kê khai thuế và lập hóa đơn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ thời điểm ghi nhận doanh thu theo quy định kế toán và thuế, thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu, đồng thời áp dụng đúng tỷ giá cho từng mục đích. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, cần phân biệt tỷ giá ghi nhận kế toán, tỷ giá tính thuế hàng xuất khẩu và tỷ giá thể hiện trên hóa đơn để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.
Các vấn đề về thuế nhất là thuế nhập khẩu là vấn đề cực kỳ phức tạp đối với công việc kế toán. Để giúp giải phóng nhân lực, giảm thiểu khối lượng công việc cho người làm kế toán, MISA phát triển phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán, phần mềm tích hợp đầy đủ các tính năng liên quan đến thuế, cụ thể:
- Tự độc lập tờ khai: Phần mềm kế toán online MISA AMIS tự động lập Tờ khai thuế GTGT theo kỳ; Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN… và các phụ lục kèm theo cũng như báo cáo thuế có mã vạch.
- Tự động khấu trừ thuế GTGT: Phần mềm tự động khấu trừ thuế GTGT đầu vào đầu ra để giúp kế toán viên xác định được số thuế phải nộp hay số thuế được hoàn lại.
- Nộp tờ khai trực tiếp cho cơ quan thuế: Phần mềm tích hợp dịch vụ kê khai thuế Mtax.vn, hỗ trợ kế toán viên nộp trực tiếp tờ khai đã lập trên phần mềm. doanh nghiệp cũng có thể xuất khẩu tờ khai ra định dạng xml để nộp qua cổng nhận tờ khai của cơ quan thuế.
- …
Kính mời Quý doanh nghiệp, Anh/Chị kế toán doanh nghiệp quan tâm và có mong muốn dùng thử phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể tìm hiểu thêm chi tiết:
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.











