Mặc dù phổ biến nhất tại các doanh nghiệp xây dựng song nhìn chung tạm ứng hợp đồng là thuật ngữ thường xuyên xuất hiện đối với công việc kế toán. Hãy cùng MISA tìm hiểu kỹ hơn về tạm ứng hợp đồng và quy định về tạm ứng ở đồng trong bài viết sau.
1. Tạm ứng hợp đồng là gì? Một số quy định chung về tạm ứng hợp đồng
Tạm ứng hợp đồng là quá trình mà bên mua hàng thực hiện việc thanh toán trước toàn bộ hoặc một khoản tiền cho bên bán hàng hóa để thực hiện thỏa thuận mua hàng đã giao kết từ trước của các bên.
Tỉ lệ tạm ứng hợp đồng hoàn toàn dựa theo nhu cầu của các bên, hiện pháp luật không đưa giới hạn về tỷ lệ % hay các mức tỷ lệ bắt buộc. Số tiền tạm ứng sẽ được khấu trừ sau trên tổng giá trị cần thanh toán.
1.1. Đặc điểm của Hợp đồng tạm ứng
Đặc điểm của hợp đồng tạm ứng là chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán trong giao dịch mua bán hàng hóa có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Ngoài ra, anh chị cũng quan tâm đến một số điểm đặc trưng về Thời hạn tạm ứng, Mục đích tạm ứng, Bồi hoàn tạm ứng.
1.2. Mục đích của Hợp đồng tạm ứng
Hợp đồng tạm ứng tiền hàng ngoài việc thể hiện độ tin cậy cao của bên mua đối với bên bán còn giúp giảm thiểu những thiệt hại không đáng có nếu hai bên dừng hợp đồng. Bên cạnh đó, hợp đồng là văn bản pháp lý ghi nhận việc tạm ứng số tiền nhất định giữa hai bên và quy định về cách thức xử lý số tiền tạm ứng.
Ngoài ra, doanh nghiệp bán cũng có thể sử dụng khoản tiền tạm ứng của bên mua như một khoản vốn để thực hiện sản xuất và cung ứng hàng hóa cho bên mua.Hình thức Hợp đồng tạm ứng tiền hàng: Hợp đồng này không có mẫu sẵn theo quy định và không bắt buộc công chứng.
Dựa trên quy định trên hợp đồng, khi đến thời hạn thanh toán tạm ứng, bên bán sẽ lập giấy đề nghị tạm ứng hợp đồng gửi sang bên mua.
1.3. Luật điều chỉnh Hợp đồng tạm ứng
Một số quy định về tạm ứng hợp đồng được áp dụng trong một số văn bản pháp luật như:
- Bộ luật dân sự 2015;
- Luật Thương mại 2005;
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Các văn bản, nghị định, nghị quyết, thông tư hướng dẫn thi hành các bộ luật trên;
Trên đây là một số quy định chung về hợp đồng tạm ứng. Riêng với tạm ứng hợp đồng xây dựng có một số những quy định riêng, đặc thù riêng anh chị kế toán cần nắm được.
2. Quy định về tạm ứng hợp đồng xây dựng
2.1. Khái niệm tạm ứng hợp đồng xây dựng
Khoản 1 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng nêu rõ “Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng”.
2.2. Nguyên tắc tạm ứng hợp đồng xây dựng
Trong nội dung quy định về tạm ứng hợp đồng sẽ đề cập về nguyên tắc tạm ứng hợp đồng, mức tạm ứng hợp đồng, hồ sơ tạm ứng vốn theo hợp đồng. Cụ thể Điều 18 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc hợp đồng quy định như sau:
- Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện khi hợp đồng xây dựng đã có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp pháp luật hoặc hợp đồng yêu cầu), tương ứng với giá trị của từng loại tiền theo thỏa thuận giữa các bên. Đối với hợp đồng thi công xây dựng, việc tạm ứng chỉ được thực hiện khi đã có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) do tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng bàn giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
- Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm thực hiện tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng qua từng đợt thanh toán phải được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu. Các nội dung này là cơ sở để bên nhận thầu xác định giá dự thầu hoặc giá đề xuất, đồng thời phải phù hợp với khả năng cân đối và bố trí nguồn vốn để thực hiện hợp đồng.
2.3. Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng
Theo Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, mức tạm ứng hợp đồng xây dựng đối với các dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, nhưng phải tuân thủ các giới hạn và mức tối thiểu theo quy định của pháp luật.
Mức tạm ứng tối đa
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả chi phí dự phòng nếu có).
Trường hợp cần tạm ứng với tỷ lệ cao hơn để bên nhận thầu thực hiện việc đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ nhằm bảo đảm tiến độ dự án hoặc các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư chấp thuận. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, việc phê duyệt mức tạm ứng vượt 30% thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
Mức tạm ứng tối thiểu
Tùy theo loại hợp đồng và giá trị hợp đồng, mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
Đối với hợp đồng tư vấn:
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị; hợp đồng EC, EP, PC, EPC; hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác:
- Mức tạm ứng tối thiểu là 10% giá hợp đồng.
Trường hợp tạm ứng cho cấu kiện, bán thành phẩm và vật liệu
Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để bảo đảm kế hoạch và tiến độ thi công, các bên được quyền thỏa thuận riêng về kế hoạch và mức tạm ứng cho các công việc này. Khoản tạm ứng này không tính vào mức tạm ứng hợp đồng theo giới hạn 30% nêu trên.
Lưu ý khi thỏa thuận mức tạm ứng
Trường hợp các bên thỏa thuận mức tạm ứng cao hơn mức tạm ứng tối thiểu theo quy định, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với phần tạm ứng vượt mức tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm thực hiện tạm ứng, kể cả trường hợp tạm ứng nhiều lần.
Ngoài ra, tiền tạm ứng phải được thu hồi dần qua các lần thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng và phải được thu hồi hết khi tổng giá trị thanh toán lũy kế (bao gồm tiền tạm ứng và giá trị khối lượng hoàn thành đã thanh toán) đạt 80% giá trị hợp đồng đã ký kết.
Kết luận
Phần mềm online MISA AMIS mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Phần mềm cho phép kế toán viên:
- Làm việc mọi lúc mọi nơi qua internet: giúp kế toán viên nói riêng và ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung có thể kịp thời đưa ra quyết định về vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
- Kết nối ngân hàng điện tử: các quy định hiện nay khiến việc doanh nghiệp phải giao dịch qua ngân hàng ngày càng phổ biến hơn, đồng thời, ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp vì vậy phần mềm online MISA AMIS cho phép kết nối ngân hàng điện tử mang đến lợi ích về thời gian, công sức và tiền của cho doanh nghiệp và cho kế toán.
- Kết nối với hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự: Phần mềm online MISA AMIS nằm trong một hệ sinh thái gồm nhiều phần mềm quản lý mang đến giải pháp tổng thể cho quản trị doanh nghiệp.
- ….
Anh/chị kế toán tổng hợp có thể dễ dàng nhận thấy lợi ích mà mình nhận được nếu sử dụng phần mềm online MISA AMIS. Hãy nhanh tay đăng ký dùng thử bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS 15 ngày miễn phí.











