Trong hệ thống tài khoản kế toán, Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) đóng vai trò là “trạm trung chuyển” cuối cùng của mọi kỳ kế toán. Đây là nơi tập hợp toàn bộ doanh thu và chi phí để xác định doanh nghiệp đang Lãi hay Lỗ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và kết cấu của tài khoản này theo quy định mới nhất.
1. Tài khoản 911 theo TT 99 là tài khoản gì?
Tài khoản 911 là tài khoản dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Kết quả kinh doanh trên TK 911 được tổng hợp từ 3 mảng hoạt động chính:
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 911 theo Thông tư 99
Để đảm bảo tính chính xác của Báo cáo tài chính, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi khi hạch toán Tài khoản 911 như sau:
- Tài khoản 911 phải phản ánh chính xác kết quả của toàn bộ kỳ kế toán. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản trị, doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết theo:
- Từng loại hoạt động (sản xuất, thương mại, dịch vụ, tài chính…).
- Từng loại sản phẩm, ngành hàng hoặc từng loại dịch vụ cụ thể.
- Các khoản doanh thu và thu nhập khi kết chuyển vào Tài khoản 911 phải là số Doanh thu thuần và Thu nhập thuần (tức là đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…).
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
| Bên Nợ | Bên Có |
| – Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán;
– Kết chuyển phần chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý BĐSĐT; – Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác; – Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; – Kết chuyển lãi. |
– Kết chuyển doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán trong kỳ;
– Kết chuyển phần chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý BĐSĐT; – Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác; – Kết chuyển lỗ. |
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
4. Hướng dẫn hạch toán tài khoản 911
Trong quy trình kế toán cuối kỳ, việc hạch toán Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) là bước quan trọng nhất để khóa sổ và lập Báo cáo tài chính. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước định khoản các giao dịch kinh tế chủ yếu phát sinh tại thời điểm cuối kỳ.
a) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần, doanh thu bán BĐSĐT vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
b) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐSĐT, như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, giá trị còn lại và chi phí thanh lý nhượng bán BĐSĐT, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
c) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng.
d) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
đ) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
e) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí tài chính và các khoản chi phí khác, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 811 – Chi phí khác.
g) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
h) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại:
– Nếu có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có Tài khoản 8212, thì kết chuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
– Nếu số phát sinh Nợ Tài khoản 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có Tài khoản 8212, thì kết chuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
i) Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
– Kết chuyển lãi, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
– Kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
k) Định kỳ, đơn vị trực thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ nhưng không theo dõi đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện kết chuyển kết quả kinh doanh trong kỳ lên doanh nghiệp:
– Kết chuyển lãi, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
– Kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
5. Ví dụ hạch toán xác định kết quả kinh doanh tài khoản 911 theo Thông tư 99
Cuối kỳ kế toán năm 2025, Công ty X áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế TNDN là 20%.
Số liệu tổng hợp trên các tài khoản trước khi khóa sổ (đã thực hiện các bút toán điều chỉnh):
- Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511): 1.000.000.000 đ (đã trừ các khoản giảm trừ).
- Giá vốn hàng bán (TK 632): 600.000.000 đ.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): 20.000.000 đ (lãi tiền gửi).
- Chi phí tài chính (TK 635): 10.000.000 đ (lãi vay).
- Chi phí bán hàng (TK 641): 50.000.000 đ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 100.000.000 đ.
- Thu nhập khác (TK 711): 5.000.000 đ (thanh lý TSCĐ).
Kế toán thực hiện lần lượt các bút toán sau tại thời điểm khóa sổ:
Bước 1: Kết chuyển các khoản Doanh thu và Thu nhập (sang Bên Có TK 911)
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần:
Nợ TK 511: 1.000.000.000
Có TK 911: 1.000.000.000
- Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác:
Nợ TK 515: 20.000.000
Nợ TK 711: 5.000.000
Có TK 911: 25.000.000
=> Tổng phát sinh CÓ TK 911 lúc này = 1.025.000.000 đ
Bước 2: Kết chuyển các khoản Chi phí (sang Bên Nợ TK 911)
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 600.000.000
Có TK 632: 600.000.000
- Kết chuyển các chi phí hoạt động (Tài chính, Bán hàng, QLDN, Khác):
Nợ TK 911: 162.000.000
Có TK 635: 10.000.000
Có TK 641: 50.000.000
Có TK 642: 100.000.000
Có TK 811: 2.000.000
=> Lợi nhuận kế toán trước thuế = Tổng Có 911 – Tổng Nợ 911 (đã kết chuyển) = 1.025.000.000 – (600.000.000 + 162.000.000) = 263.000.000 đ
Bước 3: Xác định và kết chuyển Chi phí Thuế TNDN
Giả sử toàn bộ chi phí đều hợp lý hợp lệ, lợi nhuận chịu thuế bằng lợi nhuận kế toán.
Thuế TNDN phải nộp = 263.000.000 x 20% = 52.600.000 đ
Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành: (Ghi nhận chi phí trước, sau đó mới kết chuyển)
- Bút toán 1 (Xác định nghĩa vụ):
Nợ TK 8211 :52.600.000
Có TK 3334: 52.600.000
- Bút toán 2 (Kết chuyển sang 911):
Nợ TK 911: 52.600.000
Có TK 8211: 52.600.000
Bước 4: Xác định Lợi nhuận sau thuế và Kết chuyển sang TK 421
- Tính toán số dư TK 911 để xử lý:
Tổng bên Có TK 911 (Doanh thu): 1.025.000.000 đ
Tổng bên Nợ TK 911 (Chi phí + Thuế): 600.000.000 + 162.000.000 + 52.600.000 = 814.600.000 đ
=> Lãi ròng = 1.025.000.000 – 814.600.000 = 210.400.000 đ
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Lãi):
Nợ TK 911: 210.400.000
Có TK 421: 210.400.000
6. Giải đáp thắc mắc thường gặp về Tài khoản 911 theo TT 99
Trong quá trình hạch toán cuối kỳ, Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là “trạm trung chuyển” quan trọng nhất để xác định doanh nghiệp lãi hay lỗ. Dưới đây là giải đáp chi tiết cho những thắc mắc phổ biến nhất của kế toán viên dựa trên quy định mới tại Thông tư 99/2025.
1. Tài khoản 911 có số dư cuối kỳ không?
Theo nguyên tắc kế toán tại Thông tư 99/2025, Tài khoản 911 là tài khoản trung gian dùng để tập hợp doanh thu và chi phí. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (tháng/quý/năm), sau khi đã thực hiện đầy đủ các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và lợi nhuận (hoặc lỗ) sang các tài khoản liên quan (như TK 421 hoặc TK 336), Tài khoản 911 không có số dư.
Lưu ý: Nếu TK 911 còn số dư trên Bảng cân đối tài khoản, nghĩa là bạn chưa thực hiện xong bút toán kết chuyển lãi/lỗ hoặc hạch toán sai sót.
2. Trình tự kết chuyển vào TK 911 như thế nào để đảm bảo không bị sai sót?
Để đảm bảo tính chính xác, bạn nên thực hiện theo trình tự “cuốn chiếu” sau:
- Bước 1: Kết chuyển các khoản Doanh thu thuần (511), Doanh thu tài chính (515), Thu nhập khác (711) sang Bên Có TK 911.
- Bước 2: Kết chuyển các khoản Chi phí (632, 635, 641, 642, 811) sang Bên Nợ TK 911.
- Bước 3: Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế, tính toán chi phí thuế TNDN (8211, 8212) và kết chuyển vào Bên Nợ TK 911.
- Bước 4: So sánh tổng Nợ và tổng Có của TK 911 để xác định Lãi hoặc Lỗ sau thuế, sau đó kết chuyển sang TK 421 (hoặc 336).
3. Chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) được kết chuyển vào bên nào của TK 911?
Khác với thuế hiện hành luôn ghi bên Nợ 911, Chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) có thể kết chuyển sang bên Nợ hoặc bên Có tùy thuộc vào số phát sinh trong kỳ:
- Trường hợp 1: Nếu phát sinh Nợ TK 8212 > Có TK 8212 => Kết chuyển số chênh lệch vào Bên Nợ TK 911 (Ghi tăng chi phí).
- Trường hợp 2: Nếu phát sinh Nợ TK 8212 < Có TK 8212 => Kết chuyển số chênh lệch vào Bên Có TK 911 (Ghi giảm chi phí).
4. Đơn vị trực thuộc không theo dõi Lợi nhuận sau thuế (TK 421) thì xử lý TK 911 thế nào?
Theo quy định tại điểm k, mục 3 của hướng dẫn Thông tư 99/2025, đối với đơn vị trực thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh nhưng không theo dõi TK 421, kết quả lãi/lỗ sẽ được chuyển lên cấp trên qua tài khoản thanh toán nội bộ:
- Nếu có Lãi: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 336 (Phải trả nội bộ).
- Nếu bị Lỗ: Ghi Nợ TK 336 (Phải trả nội bộ) / Có TK 911.
5. Khoản “Doanh thu” kết chuyển vào 911 là doanh thu tổng hay doanh thu thuần?
Khoản doanh thu được kết chuyển vào Tài khoản 911 là Doanh thu thuần.
Trước khi kết chuyển sang 911, kế toán phải thực hiện kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) từ TK 521 (nếu có theo dõi riêng) sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Kết luận
Tóm lại, việc hiểu đúng và hạch toán chính xác tài khoản 911 theo TT 99/2025 là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh, phản ánh trung thực tình hình lãi – lỗ trong kỳ và lập báo cáo tài chính đúng quy định. Kế toán cần đặc biệt lưu ý nguyên tắc không có số dư cuối kỳ của tài khoản 911, cách kết chuyển doanh thu – chi phí và mối liên hệ giữa tài khoản 911 với các báo cáo tài chính. Việc thực hiện đúng ngay từ khâu hạch toán sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro sai sót thuế và nâng cao tính minh bạch tài chính.
Trong thực tế, để tối ưu quy trình xác định kết quả kinh doanh và giảm áp lực cho bộ phận kế toán, nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn phần mềm kế toán online MISA AMIS với các tính năng nổi bật:
- Tự động hạch toán, kết chuyển doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo đúng quy định kế toán hiện hành
- Lập sổ cái, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị theo thời gian thực
- Hệ thống AI thông minh hỗ trợ phát hiện sai lệch số liệu, cảnh báo rủi ro kế toán – thuế
- Trợ lý AVA giúp kế toán tra cứu nghiệp vụ, hướng dẫn hạch toán và giải đáp nhanh các tình huống phát sinh
- Làm việc mọi lúc, mọi nơi, đồng bộ dữ liệu với các phân hệ bán hàng, hóa đơn điện tử, ngân hàng.

















0904 885 833
https://amis.misa.vn/
