Hướng dẫn hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính – Tài khoản 515 theo Thông tư 99

09/12/2025
133

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 99/2023/TT-BTC là một phần quan trọng trong kế toán tài chính của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về nguyên tắc, kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 515.

Mục lục Hiện

1. Tài khoản 515 theo Thông tư 99 là gì?

Theo Thông tư 99/2023/TT-BTC, Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính tiếp tục được sử dụng để phản ánh doanh thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Cụ thể, bao gồm các khoản sau:

Các khoản Doanh thu hoạt động tài chính
  • Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; phần chênh lệch giá bán lại và giá mua trái phiếu của hợp đồng mua, bán lại trái phiếu Chính phủ; phần chênh lệch giữa giá mua lại trước hạn trái phiếu đã phát hành thấp hơn giá trị ghi sổ của trái phiếu; các khoản lãi dồn tích phải trả của trái phiếu (nếu có) tính đến thời điểm mua lại trái phiếu…
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạn sau ngày đầu tư (cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá gốc khoản đầu tư). Việc xác định lãi dồn tích trước ngày mua do doanh nghiệp ước tính trên cơ sở thông tin của khoản đầu tư, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của đơn vị nhận đầu tư;
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
  • Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
  • Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc lãi khi đánh giá lại khoản mục có gốc ngoại tệ, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
  • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 515 theo TT 99

Các nguyên tắc kế toán đối với Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động nhượng bán các khoản đầu tư tài chính (bao gồm: đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, chứng khoán kinh doanh,…), doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn. Trong đó:

  • Giá vốn là giá trị ghi sổ của khoản đầu tư;
  • Trường hợp doanh nghiệp nhận được tài sản phi tiền tệ khi khi bán các khoản đầu tư, thì giá bán được xác định theo giá trị hợp lý tương tự như giao dịch bán, trao đổi các tài sản phi tiền tệ đó.

b) Đối với hoạt động mua bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.

c) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu lãi tiền gửi phản ánh vào tài khoản này không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang (vì được giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hóa).

d) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, hoặc từ bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đảm bảo chắc chắn thu được, đồng thời khoản gốc cho vay hoặc khoản nợ phải thu không nằm trong danh mục phải lập dự phòng

đ) Đối với tiền lãi nhận được từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu:

  • Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ tương ứng với giai đoạn sau ngày doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính trong từng kỳ
  • Khoản tiền lãi nhận được tương ứng với giai đoạn trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư đó.

e) Trường hợp nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu (tại ngày đăng ký cuối cùng hoặc tại ngày mà nhà đầu tư được quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu), hoặc khi đơn vị nhận đầu tư sử dụng vốn khác của chủ sở hữu, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tăng thêm vốn điều lệ.

  • Nếu nhà đầu tư là công ty cổ phần, thì chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trong thuyết minh Báo cáo tài chính;
  • Nếu nhà đầu tư là các loại hình doanh nghiệp khác, thì theo dõi giá trị phần vốn được tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính và đều không được ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào đơn vị nhận đầu tư, trừ trường hợp đối với doanh nghiệp nhà nước nếu có quy định khác biệt với nguyên tắc quy định tại Thông tư này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ:

  • Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
  • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Bên Có:

  • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

4. Cách hạch toán tài khoản 515 – Doanh thu từ hoạt động tài chính

4.1. Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ phát sinh trong kỳ từ các khoản đầu tư

– Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số cổ tức, lợi nhuận này cho giai đoạn trước và sau ngày đầu tư, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận sẽ thu được)

Có các TK 121, 221, 222, 228 (phần cổ tức, lợi nhuận phân bổ cho giai đoạn trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận phân bổ cho giai đoạn sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này).

– Khi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

4.2.  Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, lãi trả chậm, trả góp

Nợ các TK 128, 131,…

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Bằng chứng chắc chắn thu được các khoản phải thu này là các tài liệu chứng minh:

  • Các khoản phải thu gốc không bị coi là nợ khó đòi không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi, không thuộc diện bị khoanh nợ, giãn nợ;
  • Có xác nhận nợ và cam kết trả nợ của bên nhận nợ;
  • Các bằng chứng khác (nếu có).

4.3. Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)

Có các TK 121, 221, 222, 228

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

Việc hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích lập đối với các khoản đầu tư có thể được ghi nhận ngay cho từng giao dịch tại thời điểm nhượng bán hoặc khi xác định lập số trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào cuối mỗi kỳ kế toán nhưng phải nhất quán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

 Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 229- Dự phòng tổn thất tài sản theo TT 99

4.4. Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi

Nợ các TK 121, 228 (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi)

Có các TK 121, 228 (giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi).

4.5. Trường hợp doanh nghiệp có bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

– Khi bán sản phẩm, hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

4.6. Xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi hàng kỳ

Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước

Nợ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

4.7. Trường hợp mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (repo)

– Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

– Khi phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu định kỳ phù hợp với thời gian của hợp đồng, bên mua ghi:

Nợ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

4.8. Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

4.9.  Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác

Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác mà giá trị hợp lý hoặc giá thỏa thuận do các bên thống nhất đánh giá tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,… (giá trị hợp lý tài sản được chia)

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (số lãi)

Có các TK 221, 222,…

Việc hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích lập đối với các khoản đầu tư có thể được ghi nhận ngay cho từng giao dịch tại thời điểm thu hồi hoặc khi xác định số trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư vào cuối mỗi kỳ kế toán nhưng phải nhất quán theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

4.10. Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

5. Lưu ý khi hạch toán Tài khoản 515 theo Thông tư 99

Khi thực hiện hạch toán Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm quan trọng sau đây để đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc kế toán và quy định tại Thông tư 99/2023/TT-BTC.

  • Tiền lãi từ cho vay, tiền gửi, bán hàng trả chậm, trả góp, trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán, lãi tỷ giá, các khoản lãi từ trái phiếu được mua lại cần được ghi nhận đầy đủ, đúng kỳ và có sự phân bổ rõ ràng giữa lãi trước và sau thời điểm đầu tư.
  • Cần phân bổ khoản cổ tức, lợi nhuận vào giai đoạn trước và sau ngày doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư. Phần lợi nhuận trước khi mua lại phải ghi giảm giá gốc khoản đầu tư, phần lợi nhuận sau thì ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.
  • Khi nhượng bán các khoản đầu tư tài chính, doanh thu được ghi nhận chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Trường hợp tài sản nhận được khi bán là tài sản phi tiền tệ, giá bán sẽ được tính theo giá trị hợp lý, giống như giao dịch bán, trao đổi tài sản phi tiền tệ.
  • Doanh thu từ mua bán ngoại tệ cần ghi nhận là chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào trong kỳ.
  • Doanh thu lãi tiền gửi chỉ được ghi nhận khi không liên quan đến hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay dùng cho xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang.
  • Tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay và bán hàng trả chậm chỉ ghi nhận khi chắc chắn có khả năng thu hồi và khoản nợ không nằm trong diện cần lập dự phòng.
  • Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc khi đơn vị nhận đầu tư tăng thêm vốn điều lệ bằng vốn chủ sở hữu, không được ghi nhận doanh thu tài chính. Chỉ cần theo dõi số lượng cổ phiếu (đối với công ty cổ phần) hoặc giá trị vốn tăng thêm (đối với các loại hình doanh nghiệp khác).
  • Cần thực hiện các giao dịch ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính theo đúng nội dung giao dịch và đúng thời điểm phát sinh, đảm bảo không có sai sót trong báo cáo tài chính.
  • Doanh thu hoạt động tài chính cần được kết chuyển vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong việc xác định lợi nhuận, kết quả hoạt động.

Kết luận

Việc hạch toán chính xác Tài khoản 515 theo Thông tư 99 là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và hợp lý của báo cáo tài chính doanh nghiệp. Để hỗ trợ cho công tác kế toán hiệu quả, phần mềm kế toán online MISA AMIS là một giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp tự động hóa các quy trình kế toán.

Các tính năng nổi bật của phần mềm kế toán online MISA AMIS gồm:

  • Tự động cập nhật thay đổi luật pháp và chính sách kế toán, giúp doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng quy định.
  • Tính năng AI và trợ lý AVA hỗ trợ lập báo cáo, tính toán và tối ưu các quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót.
  • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp với các doanh nghiệp ở mọi quy mô.
  • Tính năng quản lý tài chính tích hợp với các module kế toán, thuế, tài sản cố định, kho hàng giúp đơn giản hóa công việc kế toán.
  • Chức năng phân tích và dự báo tài chính giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn về các khoản đầu tư và chiến lược tài chính.
  • Chế độ bảo mật cao đảm bảo an toàn cho dữ liệu tài chính của doanh nghiệp.
  • Tính năng báo cáo tài chính tự động giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức trong việc chuẩn bị báo cáo.

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán