Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ là tài khoản được sử dụng để phản ánh việc trích lập, sử dụng và quản lý nguồn quỹ hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, việc hạch toán tài khoản này cần tuân thủ nhiều nguyên tắc đặc thù, đặc biệt liên quan đến tài sản cố định, sản phẩm thử nghiệm và các trường hợp sử dụng quỹ không đúng mục đích.
Bài viết này sẽ giúp kế toán doanh nghiệp và nhà quản lý hiểu rõ cách ghi nhận, kết cấu và những lưu ý quan trọng khi làm việc với Tài khoản 356 theo quy định mới nhất.
1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 356 theo Thông tư 99
Để đảm bảo việc theo dõi, quản lý và sử dụng đúng mục đích nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, doanh nghiệp cần nắm rõ các nguyên tắc kế toán áp dụng cho Tài khoản 356 theo hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Các nguyên tắc dưới đây giúp kế toán phản ánh chính xác tình hình hình thành, biến động và quyết toán quỹ trong kỳ kế toán:
- Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được sử dụng để phản ánh số hiện có, cũng như tình hình tăng, giảm của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp. Việc sử dụng quỹ này phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Số tiền trích lập vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng quỹ cần đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật liên quan.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) thuộc loại phải lắp đặt, chạy thử, nghiên cứu hoặc sản xuất thử nghiệm, thì khoản thu từ sản phẩm sản xuất thử sẽ được xử lý theo nguyên tắc sau:
- Nếu số tiền thu được từ bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử, phần chênh lệch được ghi giảm nguyên giá TSCĐ hình thành từ quỹ;
- Nếu số tiền thu được từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử, phần chênh lệch được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hình thành từ quỹ.
- Định kỳ, doanh nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo về mức trích lập, tình hình sử dụng và quyết toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, và gửi cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
| Bên Nợ | Bên Có |
| – Các khoản sử dụng, điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
– Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản khi tính hao mòn TSCĐ; khi xuất sử dụng vật tư, nguyên vật liệu, phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí thuê tài sản cho nhiều kỳ,… để phục vụ cho hoạt động KHCN và đổi mới sáng tạo; giá trị còn lại của TSCĐ, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ chưa được phân bổ hoặc chưa sử dụng khi nhượng, bán thanh lý; – Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản khi tài sản hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh. |
– Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp;
– Các khoản nhận điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. |
| Số dư bên Có: Số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. |
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3561 – Quỹ phát triển khoa học và Công nghệ: Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Tài khoản 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính,… Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở tài khoản 3562 thành các tài khoản chi tiết để theo dõi từng loại tài sản trong Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
3. Phương pháp hạch toán tài khoản 356 theo TT 99
3.1. Hạch toán khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Trong năm, khi doanh nghiệp thực hiện trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ từ chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (3561).
3.2. Hạch toán khi sử dụng quỹ cho hoạt động khoa học và công nghệ
Khi doanh nghiệp chi tiêu, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật:
a) Trường hợp chi dùng ngay trong kỳ
Khi doanh nghiệp chi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thuê tài sản, đồ dùng,… về sử dụng hết ngay cho hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:
Nợ TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
b) Trường hợp mua sắm phục vụ nhiều kỳ
Trường hợp doanh nghiệp chi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ,… về dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định:
– Khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ,… căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 242,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
Đồng thời ghi:
Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
– Khi doanh nghiệp xuất kho vật tư, CCDC ra sử dụng hoặc phân bổ tài sản, đồ dùng đi thuê trả trước cho nhiều kỳ,… dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
Có các TK 152, 153, 242,…
3.3. Hạch toán đầu tư, mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định:
a) Hạch toán quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ
– Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá) (TSCĐ mua về dùng ngay)
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
– Đồng thời, ghi:
Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (trường hợp phần chênh lệch do việc sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ mà doanh nghiệp lựa chọn tính vào chi phí trong kỳ)
Có TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
– Trường hợp TSCĐ XDCB hoàn thành, khi giá trị quyết toán TSCĐ được phê duyệt nếu có chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị tài sản được duyệt:
+ Nếu giá trị tài sản được duyệt thấp hơn giá tạm tính:
Nợ TK liên quan
Có các TK 211, 213 (Số điều chỉnh giảm nguyên giá)
Đồng thời điều chỉnh tăng Quỹ PT KHCN đã hình thành tài sản và giảm Quỹ PTKHCN:
Nợ TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
Có TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
+ Nếu giá trị tài sản được duyệt cao hơn giá tạm tính, ghi:
Nợ các TK 211, 213 (Số điều chỉnh tăng nguyên giá)
Có TK liên quan
Đồng thời điều chỉnh giảm Quỹ PT KHCN đã hình thành tài sản và tăng Quỹ PTKHCN:
Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
b) Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ thuộc loại phải qua lắp đặt chạy thử, ghi:
– Kế toán tập hợp chi phí sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 152, 331,…
– Kế toán phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử với chi phí sản xuất thử, ghi:
Nợ các TK 111, 112,… (Số thu từ sản phẩm sản xuất thử)
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (Phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử)
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (Chi phí sản xuất thử)
Có TK 241 – XDCB dở dang (Phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử).
– Khi hoạt động chạy thử hoàn thành, bàn giao đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (trường hợp phần chênh lệch do việc sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ và doanh nghiệp lựa chọn tính phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ)
Có TK 3562 – Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
c) Trường hợp sử dụng quỹ vượt số dư và không tính vào chi phí kỳ
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ mua TSCĐ dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ và doanh nghiệp lựa chọn không tính phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp hạch toán tùy theo từng trường hợp lựa chọn sau đây:
– Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các kỳ kế toán sau thì khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các kỳ sau, doanh nghiệp được kết chuyển phần chênh lệch giữa số sử dụng cao hơn số dư hiện có của Quỹ từ Tài khoản 3561 sang Tài khoản 3562 cho đến khi bằng với số chênh lệch.
– Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các kỳ kế toán sau thì việc điều chỉnh giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tương ứng với hao mòn TSCĐ sẽ được thực hiện cho đến khi số dư Có chi tiết trên Tài khoản 3562 tương ứng với TSCĐ đó bằng 0.
d) Tính hao mòn định kỳ TSCĐ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định, ghi:
Nợ TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
3.4. Hạch toán tài sản thu được từ nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, bao gồm các tài sản như vật tư, bán thành phẩm hoặc các dạng tài sản khác phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, doanh nghiệp cần thực hiện quản lý và theo dõi theo quy định.
Cụ thể, doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiết các tài sản thu được theo các tiêu chí: số lượng, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật, mục đích sử dụng,… Đồng thời, các thông tin liên quan đến những tài sản này cần được trình bày đầy đủ trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán.
Trường hợp những tài sản này được thanh lý hoặc nhượng bán, doanh nghiệp thực hiện hạch toán theo hướng dẫn tại mục 3.5.
3.5. Hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản đầu tư từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, cần thực hiện hạch toán như sau:
– Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản. (giá trị còn lại của TSCĐ, công cụ, dụng vụ, giá trị vật tư)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) (nếu thanh lý, nhượng bán TSCĐ)
Có các TK 152, 153, 211, 213, 242.
– Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản vào thu nhập khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
– Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán tài sản vào chi phí khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331.
3.6. Hạch toán TSCĐ hình thành từ kết quả nghiên cứu và chuyển giao vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trường hợp TSCĐ được hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, TSCĐ hình thành từ kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chuyển giao phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì giá trị tài sản cố định hạch toán vào thu nhập khác và giá trị của TSCĐ đó được trích khấu hao theo quy định, ghi:
Nợ TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 711 – Thu nhập khác.
– Trường hợpTSCĐ đã được đầu tư từ Quỹ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản. (phần giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 711 – Thu nhập khác.
3.7. Hạch toán khi nộp lại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng
Trong trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp một phần Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có các TK 111, 112,…
3.8. Hạch toán điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ giữa các đơn vị
Khi doanh nghiệp thực hiện điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ cho công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại theo quy định của pháp luật:
– Đối với đơn vị chuyển, ghi:
Nợ TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (nếu có)
Có các TK 111, 112, 211,…
– Đối với đơn vị nhận, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 211,…
Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (nếu có)
Có TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
3.9. Hạch toán khi điều chuyển tài sản từ hoạt động sản xuất kinh doanh sang hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ
Trường hợp vật tư, công cụ, dụng cụ đã mua phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ đang dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chuyển sang sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ đang dùng cho hoạt động SXKD, doanh nghiệp ghi tăng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản và chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản (theo giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị vật tư, công cụ, dụng cụ chuyển sang sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ).
3.10. Hạch toán phần thuế TNDN bị thu hồi khi sử dụng quỹ không đúng mục đích
Trường hợp doanh nghiệp nộp NSNN phần thuế TNDN đối với số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã trích lập nhưng sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% khoản trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hằng năm, đối với phần thuế TNDN bị thu hồi theo quy định của pháp luật thuế và phần tiền lãi chậm nộp phát sinh, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành (Phần thuế TNDN bị thu hồi)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần tiền lãi chậm nộp phát sinh)
Có TK 111, 112, 333,…
3.11. Xử lý tài sản đặc thù không thể điều chuyển hoặc thanh lý
Đối với các tài sản đặc thù phục vụ hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nhưng không thể điều chuyển sang hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hay không thể điều chuyển sang hoạt động SXKD hoặc không thể thanh lý, nhượng bán ra bên ngoài trừ phá dỡ, hủy bỏ hoặc bán theo vật tư, vật liệu thu hồi thì khi kết thúc hoạt động khoa học công nghệ, doanh nghiệp phải báo cáo cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phương án xử lý các tài sản đó, căn cứ vào quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền để hạch toán kế toán cho phù hợp, ghi:
Nợ các TK 3562, 642,…
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 152, 153, 211,…
4. Một số lưu ý về tài khoản 356 cho kế toán theo TT 99
Khi hạch toán Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm quan trọng sau để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và phản ánh chính xác tình hình tài chính:
- Hạch toán chi tiết theo từng tài khoản cấp 2: TK 3561 phản ánh phần quỹ trích lập và sử dụng; TK 3562 dùng để theo dõi tài sản đã hình thành từ quỹ. Việc tách biệt này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt cả dòng tiền và dòng tài sản liên quan đến hoạt động khoa học công nghệ.
- Sử dụng quỹ đúng mục đích: Nếu doanh nghiệp không sử dụng đúng quy định hoặc không sử dụng tối thiểu 70% quỹ đã trích trong năm, sẽ bị truy thu thuế TNDN và tính lãi chậm nộp theo quy định pháp luật thuế.
- Ghi nhận đúng giá trị tài sản chuyển đổi: Trường hợp tài sản từ hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang phục vụ nghiên cứu khoa học, cần căn cứ vào giá trị còn lại để ghi tăng chi phí và giá trị tài sản thuộc quỹ KHCN đã hình thành.
- Theo dõi và trình bày tài sản từ nhiệm vụ KHCN: Các tài sản (vật tư, thiết bị, bán thành phẩm,…) phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ phải được mở sổ theo dõi riêng và trình bày đầy đủ trong Thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Lập báo cáo quyết toán quỹ định kỳ: Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và nộp Báo cáo tình hình trích lập, sử dụng, quyết toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cho cơ quan quản lý có thẩm quyền theo đúng thời hạn quy định.
5. Phần mềm kế toán online MISA AMIS sẵn sàng đáp ứng Thông tư 99
Để đảm bảo doanh nghiệp triển khai Thông tư 99/2025/TT-BTC một cách chính xác, nhanh chóng và hiệu quả, lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp là yếu tố then chốt.Phần mềm kế toán online MISA AMIS được thiết kế đồng bộ với chuẩn mực kế toán mới, sẵn sàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Thông tư 99, hỗ trợ kế toán viên xử lý nghiệp vụ linh hoạt và tiết kiệm thời gian.
Các tính năng nổi bật của phần mềm kế toán online MISA AMIS:
- Tự động cập nhật biểu mẫu, hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán theo Thông tư 99
- Hạch toán chính xác các nghiệp vụ kế toán liên quan đến quỹ, tài sản, chi phí, doanh thu
- Quản lý chi tiết từng tài khoản cấp 2 như 3561, 3562 hoặc các tài khoản quỹ nội bộ khác
- Theo dõi, quản lý tài sản hình thành từ quỹ: ghi nhận, tính hao mòn, điều chuyển, thanh lý
- Tích hợp báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo theo mẫu mới, dễ dàng xuất khẩu và nộp cho cơ quan quản lý
- Đồng bộ dữ liệu giữa kế toán – tài sản – hóa đơn – ngân hàng – nhân sự trên một nền tảng duy nhất
- Hỗ trợ làm việc từ xa, lưu trữ an toàn trên nền tảng điện toán đám mây




















0904 885 833
https://amis.misa.vn/
