Mẫu tờ khai thuế GTGT áp dụng cho những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là mẫu số 01/GTGT theo quy định của Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trong bài viết dưới đây MISA AMIS Kế toán giới thiệu chi tiết cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tháng và quý, hướng dẫn cách lập trên phần mềm HTKK chi tiết từng bước và giới thiệu giải pháp hỗ trợ tự động lên tờ khai đúng theo thông tư 89/2026/TT-BTC.
🎁 Tải miễn phí trọn bộ file cẩm nang hướng dẫn thuế GTGT cho DN

1. 5 Mẫu tờ khai thuế GTGT theo thông tư 89/2026/TT-BTC
| Mẫu tờ khai thuế GTGT theo TT80 | Đối tượng áp dụng | Link tải |
| Mẫu số 01/GTGT | Cho các đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh | TẠI ĐÂY |
| Mẫu sô 05/GTGT | Cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính. | TẠI ĐÂY |
| Mẫu số 04/GTGT | Cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu | TẠI ĐÂY |
| Mẫu số 03/GTGT | Cho đối tượng có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng | TẠI ĐÂY |
| Mẫu số 02/GTGT | Cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế | TẠI ĐÂY |
Xem chi tiết từng mẫu trong các phần dưới đây.
1.1. Mẫu tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT theo TT89
Mẫu tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT, được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng cho các đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tải mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT: TẠI ĐÂY

Phần mềm kế toán online MISA AMIS hiện đã đáp ứng mẫu tờ khai mới nhất cũng như các tờ khai khác theo TT89. Đồng thời, phần mềm còn có tính năng Tự động lập tờ khai: tự động lập Tờ khai thuế GTGT theo kỳ; Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN… và các phụ lục kèm theo cũng như báo cáo thuế có mã vạch, và nhiều tính năng tiện ích khác.
1.2. Tờ khai thuế GTGT mẫu 05/GTGT
Mẫu tờ khai thuế GTGT số 05/GTGT được dùng cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính.
Tải mẫu số 05/GTGT TẠI ĐÂY

1.3. Mẫu tờ khai thuế GTGT số 04/GTGT
Mẫu 04/GTGT dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
Tải mẫu 04/GTGT TẠI ĐÂY

1.4. Mẫu tờ khai thuế GTGT số 03/GTGT
Mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng số 03/GTGT dành cho đối tượng có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Tải mẫu 03/GTGT TẠI ĐÂY

1.5. Mẫu tờ khai thuế GTGT số 02/GTGT
Mẫu tờ khai số 02/GTGT Áp dụng cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế
Tải mẫu 02/GTGT TẠI ĐÂY

2. Cách lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT
Theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc sử dụng mẫu biểu kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định theo thời điểm phát sinh kỳ tính thuế. Cụ thể:
- Đối với hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/07/2026, người nộp thuế tiếp tục sử dụng mẫu tờ khai thuế GTGT được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC để thực hiện kê khai.
- Đối với hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi, người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Như vậy:
- Hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 6/2026 hoặc quý II/2026 trở về trước: sử dụng mẫu tờ khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 7/2026 hoặc quý III/2026 trở đi: sử dụng mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Cách lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Chỉ tiêu [21], [22], [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [32a], [37], [38], [39a], [40b], [42]: Người nộp thuế phải điền
- Các chỉ tiêu còn lại: Phần mềm HTKK sẽ tự động tính và cập nhật
Cách điền các chỉ tiêu từ 21 đến 43 như sau:
| Chỉ tiêu | Cách điền |
| Chỉ tiêu [21]-Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ |
|
| Chỉ tiêu số [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: | Lấy số thuế đã ghi trên mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước.
Lưu ý: Số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa của kỳ trước không được ghi vào chỉ tiêu này vì theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước; nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được tính khấu trừ số thuế lớn hơn đó cho kỳ tiếp theo. Chỉ tiêu [43] của kỳ trước sẽ được phần mềm sẽ tự động cập nhật. Nếu bạn cài lại phần mềm HTKK hoặc cài lại (win) hệ điều hành của máy tính, hoặc máy tính lần đầu cài HTKK thì dữ liệu tại chỉ tiêu [43] của kỳ trước sẽ không tự động nhảy sang chỉ tiêu [22] kỳ này, các bạn sẽ phải nhập “bằng tay” số tiền ở chỉ tiêu [43] của kỳ trước vào chỉ tiêu [22] hoặc backup dữ liệu cũ trước khi lên tờ khai này. Do đó, để chắc chắn các bạn nên kiểm tra trước khi kê khai ở chỉ tiêu [22] bằng cách xem lại Chỉ tiêu [43] của Tờ khai chính thức kỳ trước chứ không phải chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung điều chỉnh. |
| Chỉ tiêu số [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào: | Tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT, bao gồm giá trị HHDV mua vào trong nước và nhập khẩu.
Trong đó bổ sung thêm chi tiết giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, theo quy định mới trong biểu mẫu Thông tư 80/2021/TT-BTC có bổ sung chỉ tiêu số [23a] để kê khai. |
| Chỉ tiêu số [23a]: Giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: | Điền tổng số giá trị của HHDV nhập khẩu trong kỳ (giá trị chưa có thuế GTGT), căn cứ theo chứng từ của hàng hoá nhập khẩu như tờ khai hải quan, hợp đồng nhập khẩu, hoá đơn của phía nước ngoài cung cấp… |
| Chỉ tiêu số [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: | Là tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (Bao gồm cả số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ các bạn cũng nhập vào, trong đó có cả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ). |
| Chỉ tiêu số [24a]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu | Số liệu ghi vào mã số chỉ tiêu này là tổng số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ, căn cứ vào các chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu (như Biên lai thu thuế GTGT hàng nhập khẩu, Giấy nộp tiền vào Ngân sách…)
Chú ý: Đối với trường hợp mua HHDV có xuất xứ từ nước ngoài mà cơ sở kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu (hoặc uỷ thác nhập khẩu), thì coi như hàng hoá mua vào trong nước, cơ sở kinh doanh không ghi vào chỉ tiêu này. |
| Chỉ tiêu số [25]: Tổng số GTGT được khấu trừ kỳ này: | Là tổng số tiền thuế GTGT mua vào trong kỳ của doanh nghiệp đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT (Chỉ ghi số tiền thuế GTGT được khấu trừ còn không thì không ghi vào đây). |
| Chỉ tiêu số [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT: | Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ thuộc diện không chịu thuế của cơ sở kinh doanh. |
| Chỉ tiêu số [27]: Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT: | Phần mềm tự động tính cập nhật
Công thức: ([27]=[29]+[30]+[32]+[32a]-[32b] |
| Chỉ tiêu số [28]: Thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT | Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT đầu ra tương ứng với giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT đã ghi vào mã số [27]. (Lưu ý các bạn không phải nhập vì phần mềm tự động tính cập nhật).
Công thức tính: [28] = [31] + [33] Chú ý: Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV. |
| Chỉ tiêu số [29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%: | Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế GTGT theo thuế suất 0%. |
| Chỉ tiêu số [30]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%: | Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) chịu thuế theo thuế suất 5%. |
| Chỉ tiêu số [31]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%: | Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế theo thuế suất 5% đã ghi vào chỉ tiêu [30]. |
| Chỉ tiêu số [32]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: | Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) chịu thuế theo thuế suất 10%. |
| Chỉ tiêu số [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế: | Số liệu ghi vào mã số này là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. |
| Chỉ tiêu số [32b]:Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng | Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. |
| Chỉ tiêu số [33]: Thuế GTGT của Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: | Số liệu ghi vào mã số này là số thuế GTGT tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế theo thuế suất 10% đã ghi vào mã số [32]. |
Chú ý: Đối với hàng hóa/dịch vụ chịu thuế GTGT 10% mà được giảm còn 8% thì các bạn cần chọn thêm phụ lục theo Nghị quyết 43/2022/QH15 ở mục đầu tiên khi các bạn bắt đầu chọn tờ khai.
Sau đó các bạn điền chỉ tiêu 32 và điền Tên hàng hóa/dịch vụ giảm thuế và số tiền hàng hóa dịch vụ giảm thuế tại phụ lục 43. Phần mềm sẽ tự động giảm số tiền được giảm trừ vào chỉ tiêu 33.
Ví dụ ban đầu khi các bạn điền chỉ tiêu 32 là 500.000.000đ, chỉ tiêu 33 là 50.000.000đ thì sau khi kê khai phụ lục 43 số tiền hàng hóa/dịch vụ giảm 200.000.000đ thì số tiền giảm ở phụ lục 43 là 4.000.000đ (giảm 2%) thì chỉ tiêu 33 sẽ tự động trừ còn lại 46.000.000đ).
-
Chỉ tiêu [34a]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng Số liệu ghi vào là giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng Chỉ tiêu [34]: Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra: Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT). Do phần mềm tự động tính cập nhật. Công thức tính:
([34]=[26]+[27]+[34a]
Chỉ tiêu [35]: Tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra: Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật. Công thức tính:
[35] = [28]
Chỉ tiêu [36]: Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật. Thuế GTGT phát sinh trong kỳ được tính theo công thức:
[36] = [35] – [25]
Chỉ tiêu [36] dương (> 0) là có phát sinh số thuế giá trị gia tăng trong kỳ phải nộp.
Chỉ tiêu [36] âm (< 0) là có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong kỳ còn chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp có thể chuyển khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế nếu đúng đối tượng và đủ điều kiện.
Chỉ tiêu [37]: Điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước. Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện chênh lệch giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung KHBS (số âm) thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.
Chỉ tiêu [38]: Điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số điều chỉnh tăng thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước. Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện chênh lệch tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung KHBS (số dương) thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.
Ví dụ 3: Công ty A đã kê khai thuế GTGT cho tháng 1/2026. Nhưng đến tháng 2/2026 công ty phát hiện sai và phải vào tờ khai tháng 1/2026 để kê khai bổ sung điều chỉnh.
- Nếu sau khi kê khai bổ sung xong thì trên Phụ lục giải trình bổ sung KHBS xuất hiện chênh lệch tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung KHBS là 2.000.000đ (số dương). Như vậy: công ty sẽ phải nhập 2.000.000đ vào Chỉ tiêu [38] của tờ khai tháng 2/2022.
- Nếu trường hợp xuất hiện chênh lệch giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ trên tờ khai bổ sung KHBS là (2.000.000đ), trong ngoặc tức là số âm? Thì công ty sẽ nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu 37 của tờ khai tháng 2/2026.
Chỉ tiêu [39a]: Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ: Chỉ tiêu 39a trên tờ khai thuế GTGT theo TT 89 dùng để kê khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,… Chỉ tiêu này giúp đảm bảo theo dõi, đối chiếu được với số thuế đã bàn giao của các đơn vị khác nhằm kiểm soát được việc kê khai tăng số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu [40a] – Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp trong kỳ. Chỉ tiêu này sẽ do phần mềm tự động tính cập nhật. Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40a] < 0 thì kết quả sẽ hiện số “0”. Công thức:
[40a] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) ≥ 0
Chỉ tiêu [40b] – Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế: Chỉ tiêu này áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Chỉ tiêu [40b] được nhập vào tương ứng với chỉ tiêu [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT. Giá trị tại chỉ tiêu [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].
– Và giá trị tại chỉ tiêu [40b] phải nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [40a]
[40b] ≤ [40a]
Chỉ tiêu [40] – Thuế giá trị gia tăng còn phải nộp trong kỳ: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ. Do phần mềm tự động tính cập nhật. Công thức tính: [40] = [40a] – [40b]
Chú ý: Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế phát sinh theo kê khai vào Ngân sách nhà nước, không được bù trừ với số thuế còn được khấu trừ (kết quả phát sinh âm – nếu có) của kỳ sau.
Chỉ tiêu [41] – Thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này: Phần mềm tự động nhập theo công thức:
[41] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) ≤ 0Nếu kết quả tính toán bên trên được giá trị âm thì phần mềm sẽ hiện lên là số dương, để thể hiện số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này.Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ không có số liệu ghi chỉ tiêu [40].Chú ý: Theo quy định tại Luật thuế GTGT, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết trong kỳ được kết chuyển sang khấu trừ tiếp ở kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định. Nếu đã đề nghị hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được kết chuyển số thuế đã đề nghị hoàn sang khấu trừ ở kỳ thuế sau; hoặc nếu đã kết chuyển sang khấu trừ thuế ở kỳ thuế sau thì cơ sở kinh doanh không được đề nghị hoàn thuế đối với số thuế đã kết chuyển để khấu trừ.
Chỉ tiêu [42] – Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh/doanh nghiệp đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế đối với số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong kỳ. Lưu ý chỉ tiêu [42] ≤ [41]. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà doanh nghiệp đề nghị hoàn theo chế độ quy định. Doanh nghiệp không được đưa số thuế đã đề nghị hoàn trong kỳ vào số thuế được khấu trừ của kỳ thuế tiếp theo.
Nếu doanh nghiệp ghi số liệu vào ô chỉ tiêu [42] thì phải gửi công văn đề nghị hoàn thuế và hồ sơ hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp không ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [42] của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này đã chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Nếu sau đó doanh nghiệp gửi công văn và hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho số thuế này thì cơ quan thuế sẽ không xét hoàn thuế.
Ví dụ 4: Kê khai số thuế đề nghị hoàn
Giả sử Công ty An Hưng có số thuế GTGT phát sinh trên tờ khai thuế GTGT tháng 1 năm 2026 là 820 triệu đồng và đáp ứng các điều kiện về hoàn thuế theo quy định.
Thì tại tờ khai thuế GTGT tháng 1/2026, Công ty An Hưng có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết là 820 triệu đồng. Công ty đủ điều kiện để hoàn thuế theo quy định và có thể lựa chọn:
- Hoặc đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế chưa khấu trừ hết (Số đề nghị hoàn có thể bằng hoặc nhỏ hơn 820 triệu đồng).
- Hoặc kết chuyển sang khấu trừ tiếp ở kỳ sau.
Nếu Công ty An Hưng đề nghị hoàn cho số thuế phát sinh âm của tháng 1/2026 theo quy định thì tại Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 1/2026, Công ty An Hưng phải ghi vào chỉ tiêu [42] “số thuế đề nghị hoàn kỳ này” là 820 triệu đồng (nếu đề nghị hoàn 820 triệu đồng). Sau đó, Công ty An Hưng làm hồ sơ và công văn đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế.
Nếu Công ty An Hưng không ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [42] của Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2026, thì số thuế 820 triệu này được chuyển sang khấu trừ tiếp ở kỳ thuế tháng 2/2026, Công ty An Hưng không còn quyền được đề nghị hoàn cho số thuế này nữa.
Chỉ tiêu [43] – Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau Chỉ tiêu này phản ánh số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được phần mềm tự động cập nhật tính theo công thức:
[43] = [41] – [42]
Kết quả của chỉ tiêu [43] của tờ khai thuế GTGT kỳ này được dùng để ghi vào chỉ tiêu [22] của tờ khai thuế GTGT của kỳ tiếp theo.
3. Hướng dẫn nộp tờ khai lên cơ quan thuế nhà nước
3.1 Nộp tờ khai trên phần mềm HTKK
Sau khi hoàn thiện cách lập tờ khai thuế gtgt trên htkk và kết xuất lên hệ thống, người nộp thuế cần nộp báo cáo thuế lên cơ quan thuế, cách nhanh nhất là nộp qua trang thuedientu.gdt.gov.vn qua các bước như sau:
- Bước 1: Đăng nhập vào trang website cổng thông tin của Tổng cục Thuế
- Bước 2: Tải tờ khai thuế XML lên hệ thống.
- Bước 3: Nhấn ký điện tử.
- Bước 4: Nhấn nút Nộp tờ khai
- Bước 5: Chọn “Tra cứu” để kiểm tra xem báo cáo này đã được gửi hay chưa.
3.2. Nộp tờ khai qua phần mềm kế toán online MISA AMIS
MISA phát triển phần mềm kế toán online MISA AMIS giúp giải phóng nhân lực, giảm thiểu khối lượng công việc cho người làm kế toán.
Xem thêm Phân hệ Thuế tại đây:
Phần mềm tích hợp đầy đủ các tính năng liên quan đến thuế, cụ thể:
- Tự động lập tờ khai: Phần mềm kế toán online MISA AMIS tự động lập Tờ khai thuế GTGT theo kỳ; Tờ khai thuế TNDN tạm tính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN… và các phụ lục kèm theo cũng như báo cáo thuế có mã vạch.
- Tự động khấu trừ thuế GTGT: Phần mềm tự động khấu trừ thuế GTGT đầu vào đầu ra để giúp kế toán viên xác định được số thuế phải nộp hay số thuế được hoàn lại.
- Nộp tờ khai quyết toán thuế trực tiếp cho cơ quan thuế: Phần mềm tích hợp dịch vụ kê khai thuế Mtax.vn, hỗ trợ kế toán viên nộp trực tiếp tờ khai đã lập trên phần mềm. doanh nghiệp cũng có thể xuất khẩu tờ khai ra định dạng xml để nộp qua cổng nhận tờ khai của cơ quan thuế.
- …
4. Lưu ý một số quy định về tờ khai thuế GTGT cần nắm rõ
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
- Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh thì thực hiện theo quy định riêng của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với loại thuế khai theo tháng: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với loại thuế khai theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với loại thuế khai theo năm: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc năm tài chính tiếp theo.
- Đối với hồ sơ khai quyết toán thuế:
- Quyết toán thuế định kỳ:Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định hoặc phát sinh sự kiện liên quan.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Trường hợp cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên:Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế của năm đầu tiên là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày cuối cùng của tháng đủ 12 tháng liên tục.
- Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam:Phải nộp hồ sơ quyết toán thuế trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
- Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô: Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác theo từng lần xuất bán phải được nộp chậm nhất 35 ngày kể từ ngày xuất bán dầu thô. Ngày xuất bán được xác định là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.
- Đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc khoản thu. Trong đó:
- Tháng phát sinh nghĩa vụ thuế là tháng xác định thuế theo quy định của pháp luật thuế.
- Tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí.
- Đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia: Thời hạn nộp báo cáo thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
– Mức phạt chậm nộp tờ khai: Xem chi tiết tại bài Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN
Kết luận
Việc lập và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đúng mẫu, đúng thời hạn là yêu cầu quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định về quản lý thuế, hạn chế rủi ro bị xử phạt do sai sót hoặc chậm nộp hồ sơ. Với các mẫu tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp áp dụng của từng mẫu như 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT để thực hiện kê khai chính xác.
Bên cạnh việc kê khai thủ công trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK), doanh nghiệp có thể cân nhắc sử dụng phần mềm kế toán online MISA AMIS để tối ưu quy trình lập và nộp tờ khai thuế GTGT. Một số tính năng hỗ trợ nổi bật gồm:
- Tự động tổng hợp dữ liệu kế toán và hóa đơn đầu vào, đầu ra:
- Kết nối dữ liệu từ chứng từ kế toán, hóa đơn điện tử giúp giảm thời gian nhập liệu thủ công khi lập tờ khai thuế GTGT.
- Hạn chế sai sót do nhập liệu nhiều lần hoặc chênh lệch giữa sổ kế toán và hồ sơ khai thuế.
- Hỗ trợ lập tờ khai thuế GTGT nhanh chóng:
- Tự động lấy số liệu liên quan đến doanh thu, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để hỗ trợ lập tờ khai.
- Giúp kế toán dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu trước khi gửi cơ quan thuế.
- Kết nối với hệ thống thuế điện tử:
- Hỗ trợ ký số và nộp tờ khai thuế trực tuyến ngay trên phần mềm.
- Theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ, giúp kế toán kiểm soát tình trạng nộp thuế.
- Quản lý tập trung dữ liệu kế toán trên nền tảng online:
- Cho phép doanh nghiệp và kế toán truy cập, kiểm tra dữ liệu mọi lúc, mọi nơi.
- Hỗ trợ phối hợp làm việc giữa kế toán nội bộ, kế toán dịch vụ và nhà quản lý.
- Cảnh báo và kiểm soát sai lệch dữ liệu:
- Hỗ trợ phát hiện các vấn đề liên quan đến chứng từ, hóa đơn hoặc số liệu chưa đầy đủ trước khi lập báo cáo thuế.
- Giúp doanh nghiệp chủ động rà soát và điều chỉnh trước kỳ kê khai.
Doanh nghiệp cần lưu ý thường xuyên cập nhật các quy định mới về kê khai thuế GTGT, chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ và lựa chọn công cụ quản lý phù hợp. Việc ứng dụng giải pháp kế toán online như MISA AMIS không chỉ giúp tiết kiệm thời gian kê khai mà còn nâng cao tính chính xác, minh bạch trong công tác quản lý tài chính – kế toán.
Đăng ký dùng thử miễn phí phần mềm ngay tại đây:











