Công Cụ Tính Thuế TNCN Phải Nộp Và Thuế TNCN Được Hoàn

Nhập thông tin về mức thu nhập để biết mức thuế TNCN cần nộp theo tháng, theo năm và biết được mức hoàn thuế TNCN.
Nhập dữ liệu tính thuế TNCN
Áp dụng quy định:
Năm 2025
Từ 01/01/2026 (Mới nhất)
Thu nhập (Lương Gross):
VNĐ
Mức lương đóng bảo hiểm:
Nếu chọn "Trên lương chính thức", Hệ thống sẽ dùng mức lương Gross làm căn cứ tính mức đóng bảo hiểm
Vùng:
Số người phụ thuộc:
Người
Tính thuế TNCN
Cơ sở tính thuế TNCN phải nộp
  1. Lương cơ sở: 2.340.000 đ/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP
  2. Giảm trừ bản thân: 11.000.000 theo Nghị quyết số: 954/2020/UBTVQH14
  3. Giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 theo Nghị quyết số: 954/2020/UBTVQH14
  4. Mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP
    • Vùng I: 4.960.000
    • Vùng II: 4.410.000
    • Vùng III: 3.860.000
    • Vùng IV: 3.450.000
  5. Bậc thuế: 7 bậc theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTC
Kết quả Tính thuế TNCN
SỐ TIỀN THUẾ TNCN PHẢI NỘP THÁNG NÀY
Chi tiết từng khoản
Số tiền (VNĐ)
Lương Gross
11.000.000
Bảo hiểm xã hội (8%)
1.600.000
Bảo hiểm y tế (1,5%)
300.000
Bảo hiểm thất nghiệp (1%)
200.000
THU NHẬP TRƯỚC THUẾ
17.900.000
Giảm trừ bản thân
11.000.000
Giảm trừ người phụ thuộc
0
Thu nhập tính thuế
6.900.000
THUẾ TNCN PHẢI NỘP
440.000
LƯƠNG THỰC NHẬN
17.460.000
*Lưu ý: Kết quả trên chỉ mang tính chất tham khảo. Một số doanh nghiệp có thể thêm các khoản thu nhập miễn thuế hoặc khoản khấu trừ khác
Biểu thuế lũy tiến từng phần 2025
Thu nhập tính thuế/tháng
Thuế suất
Số thuế phải nộp
Đến 5 triệu VNĐ
5%
5% TNTT
Từ 5 đến 10 triệu VNĐ
10%
10% TNTT - 0,25 trđ
Từ 10 đến 18 triệu VNĐ
15%
15% TNTT - 0,75 trđ
Từ 18 đến 32 triệu VNĐ
20%
20% TNTT - 1,65 trđ
Từ 32 đến 52 triệu VNĐ
25%
25% TNTT - 3,25 trđ
Từ 52 đến 80 triệu VNĐ
30%
30 % TNTT - 5,85 trđ
Trên 80 triệu VNĐ
35%
35% TNTT - 9,85 trđ
Diễn giải cách tính thuế TNCN
Tổng tiền bảo hiểm = 1.600.000 + 300.000 + 200.000 = 2.100.000
Tổng các khoản giảm trừ = 11.000.000 + 0 = 11.000.000
Tổng thu nhập tính thuế = 20.000.000 - 2.100.000 - 11.000.0000 = 6.900.000
Số thuế TNCN cần nộp = 6.900.000 × 10% − 250.000 = 440.000

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) Mới Nhất

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, không phải toàn bộ lương của bạn đều bị tính thuế.

1. Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Trước khi đi vào tính toán, bạn cần xác định mình thuộc nhóm đối tượng nào để áp dụng công thức đúng:

  • Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đây là đối tượng phổ biến nhất).
  • Cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký dưới 03 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% nếu tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.
  • Cá nhân không cư trú: Thường áp dụng mức thuế suất 20%.

Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ tập trung sâu vào cách tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên (nhân viên chính thức).

2. Công thức chung tính thuế thu nhập cá nhân

Để tính số thuế phải nộp, bạn cần áp dụng công thức gốc sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Tuy nhiên, để ra được con số Thu nhập tính thuế, bạn cần giải bài toán qua 3 bước:

  • Bước 1: Tính Tổng thu nhập chịu thuế.
  • Bước 2: Tính Các khoản giảm trừ.
  • Bước 3: Áp dụng biểu thuế lũy tiến.

Công thức chi tiết:

Thu nhập tính thuế = (Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế) – Các khoản giảm trừ

3. Quy trình 3 bước tính thuế chi tiết

Bước 1: Xác định Tổng thu nhập và Các khoản miễn thuế

Tổng thu nhập là toàn bộ số tiền lương, tiền công, phụ cấp mà người lao động nhận được. Tuy nhiên, không phải khoản nào cũng bị tính thuế.

Một số khoản ĐƯỢC MIỄN hoặc KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Tiền ăn trưa, ăn giữa ca theo thỏa thuận hoặc theo quy định của doanh nghiệp
  • Khoản chi trang phục (tối đa 5.000.000 VNĐ/năm).
  • Phụ cấp điện thoại không vượt mức quy định
  • Tiền làm thêm giờ ban đêm/làm thêm giờ (phần chênh lệch cao hơn so với làm việc ban ngày/giờ hành chính).

Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ

Đây là bước quan trọng nhất để giảm số thuế phải nộp. Có 3 loại giảm trừ chính:

a. Giảm trừ gia cảnh:

  • Cho bản thân người nộp thuế: 11.000.000 VNĐ/tháng (2025) và tăng lên 15.500.000 VNĐ/tháng (từ năm 2026)
  • Cho người phụ thuộc (con cái, cha mẹ già…): 4.400.000 VNĐ/người/tháng trong năm 2025 và tăng lên 6.200.000 VNĐ/người/tháng từ năm 2026

b. Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Người lao động trích đóng vào các quỹ bảo hiểm trên nền lương cơ bản:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8%
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): 1.5%
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1%

Tổng cộng: 10.5% lương đóng bảo hiểm.

c. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Bước 3: Áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần

Sau khi lấy (Tổng thu nhập) – (Giảm trừ), bạn sẽ có Thu nhập tính thuế. Hãy dùng con số này để tra bảng dưới đây:

Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2025:

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng (Triệu đồng) Thuế suất Cách tính nhanh số thuế phải nộp
1 Đến 5 5% 5% TNTT
2 Trên 5 đến 10 10% 10% TNTT – 0.25 trđ
3 Trên 10 đến 18 15% 15% TNTT – 0.75 trđ
4 Trên 18 đến 32 20% 20% TNTT – 1.65 trđ
5 Trên 32 đến 52 25% 25% TNTT – 3.25 trđ
6 Trên 52 đến 80 30% 30% TNTT – 5.85 trđ
7 Trên 80 35% 35% TNTT – 9.85 trđ

(Trong đó: TNTT là Thu nhập tính thuế)

Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2026:

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng (Triệu đồng) Thuế suất Cách tính nhanh số thuế phải nộp
1 Đến 10 5% 5% TNTT
2 Từ 10 đến 30 triệu VNĐ 10% 10% TNTT – 0,5 trđ
3 Từ 30 đến 60 triệu VNĐ 20% 20% TNTT – 3,5 trđ
4 Từ 60 đến 100 triệu VNĐ 30% 30% TNTT – 9,5 trđ
5 Trên 100 triệu VNĐ 35% 35% TNTT – 14,5 trđ

4. Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN thực tế

Cách tính thuế TNCN 2025

Giả sử năm 2025, trường hợp của Anh Minh như sau:

  • Lương: 35.000.000 VNĐ/tháng
  • Đóng BH bắt buộc trên mức lương 35 triệu: 10,5%
  • Người phụ thuộc: 1 con nhỏ

Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế 

Thu nhập chịu thuế = 35.000.000 VNĐ

Bước 2: Tính các khoản giảm trừ 

  • Giảm trừ bản thân: 11.000.000 VNĐ
  • Giảm trừ người phụ thuộc (1 người): 4.400.000 VNĐ
  • Giảm trừ bảo hiểm: 10,5% × 35.000.000 = 3.675.000 VNĐ

Tổng giảm trừ = 11.000.000 + 4.400.000 + 3.675.000 = 19.075.000 VNĐ

Bước 3: Tính thu nhập tính thuế (TNTT) 

TNTT = Thu nhập chịu thuế − Tổng giảm trừ
= 35.000.000 − 19.075.000 = 15.925.000 VNĐ

TNTT thuộc Bậc 3 của biểu lũy tiến (trên 10 đến 18 triệu).

Bước 4: Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến lũy tiến từng phần 2025

Cách 1 (tính theo từng bậc):

  • Bậc 1: 5.000.000 × 5% = 250.000
  • Bậc 2: 5.000.000 × 10% = 500.000
  • Bậc 3: Phần còn lại 15.925.000 − 10.000.000 = 5.925.000 × 15% = 888.750

Tổng thuế TNCN phải nộp = 250.000 + 500.000 + 888.750 = 1.638.750 VNĐ

Cách 2 (tính nhanh):

Công thức bậc 3: Thuế TNCN = 15% × TNTT − 0,75 triệu
= 15% × 15.925.000 − 750.000 = 2.388.750 − 750.000 = 1.638.750 VNĐ

Thuế TNCN tạm nộp tháng của chị Hương là 1.357.500 VNĐ.

Cách tính thuế TNCN 2026

Giả sử trường hợp của chị Hương trong năm 2026 như sau:

  • Lương tháng: 45.000.000 VNĐ
  • Bảo hiểm bắt buộc: 10,5% trên lương
  • Người phụ thuộc: 1 người

Áp dụng mức giảm trừ 2026: 15,5 triệu cho bản thân, 6,2 triệu cho mỗi người phụ thuộc

Áp dụng biểu thuế 5 bậc theo Luật TNCN sửa đổi, phần TNTT theo tháng

Bước 1. Xác định thu nhập chịu thuế 

Thu nhập chịu thuế = 45.000.000 VNĐ

(giả định không có khoản miễn thuế khác)

Bước 2. Tính các khoản giảm trừ

  • Giảm trừ bản thân: 15.500.000
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000
  • Giảm trừ BH bắt buộc: 10,5% × 45.000.000 = 4.725.000

Tổng giảm trừ = 15.500.000 + 6.200.000 + 4.725.000 = 26.425.000 VNĐ

Bước 3. Tính Thu nhập tính thuế (TNTT)

TNTT = 45.000.000 − 26.425.000 = 18.575.000 VNĐ

Mức này rơi vào Bậc 2 của biểu 5 bậc (trên 10 đến 30 triệu) áp dụng thuế suất 10%

Bước 4. Tính thuế TNCN 

Cách 1 (tính theo từng bậc):

  • Bậc 1: 10.000.000 × 5% = 500.000
  • Bậc 2: 8.575.000 × 10% = 857.500

Tổng thuế = 1.357.500 VNĐ

Cách 2 (tính nhanh bậc 2):

Thuế = 10% × TNTT − 0,5 triệu = 10% × 18.575.000 − 500.000 = 1.357.500 VNĐ

Thuế TNCN tạm nộp tháng của chị Hương là 1.357.500 VNĐ.

5. Lưu ý khi tính thuế TNCN

Số thuế TNCN phải nộp theo tháng chỉ là số tiền khấu trừ tạm thời tại nguồn (Temporary Withholding). Nghĩa vụ thuế chính thức của một cá nhân sẽ được xác định lại “một lần duy nhất” vào thời điểm kết thúc năm dương lịch thông qua thủ tục Quyết toán thuế.

Bản chất của việc này là do:

Thuế TNCN thực tế cả năm = (Tổng thu nhập 12 tháng − Tổng các khoản giảm trừ 12 tháng) × Biểu thuế lũy tiến.

Do đó, cuối năm thường xảy ra 2 kịch bản trái ngược sau:

  • Trường hợp được HOÀN THUẾ (Nhà nước trả lại tiền): Xảy ra khi số tiền bạn đã tạm nộp hàng tháng lớn hơn số thuế thực tế phải nộp.
  • Trường hợp phải NỘP THÊM (Nộp bù): Xảy ra khi số tiền tạm nộp hàng tháng thấp hơn nghĩa vụ thực tế.

 

×
Tra cứu đơn hàng
×
Xác thực thông tin
×
Chi tiết đơn hàng
Xem chi tiết
×
Chi tiết đơn hàng