Nhập dữ liệu tính thuế TNCN
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, không phải toàn bộ lương của bạn đều bị tính thuế.
Trước khi đi vào tính toán, bạn cần xác định mình thuộc nhóm đối tượng nào để áp dụng công thức đúng:
Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ tập trung sâu vào cách tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên (nhân viên chính thức).
Để tính số thuế phải nộp, bạn cần áp dụng công thức gốc sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Tuy nhiên, để ra được con số Thu nhập tính thuế, bạn cần giải bài toán qua 3 bước:
Công thức chi tiết:
Thu nhập tính thuế = (Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế) – Các khoản giảm trừ
Bước 1: Xác định Tổng thu nhập và Các khoản miễn thuế
Tổng thu nhập là toàn bộ số tiền lương, tiền công, phụ cấp mà người lao động nhận được. Tuy nhiên, không phải khoản nào cũng bị tính thuế.
Một số khoản ĐƯỢC MIỄN hoặc KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm:
Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ
Đây là bước quan trọng nhất để giảm số thuế phải nộp. Có 3 loại giảm trừ chính:
a. Giảm trừ gia cảnh:
b. Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Người lao động trích đóng vào các quỹ bảo hiểm trên nền lương cơ bản:
Tổng cộng: 10.5% lương đóng bảo hiểm.
c. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Bước 3: Áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần
Sau khi lấy (Tổng thu nhập) – (Giảm trừ), bạn sẽ có Thu nhập tính thuế. Hãy dùng con số này để tra bảng dưới đây:
Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2025:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (Triệu đồng) | Thuế suất | Cách tính nhanh số thuế phải nộp |
| 1 | Đến 5 | 5% | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 đến 10 | 10% | 10% TNTT – 0.25 trđ |
| 3 | Trên 10 đến 18 | 15% | 15% TNTT – 0.75 trđ |
| 4 | Trên 18 đến 32 | 20% | 20% TNTT – 1.65 trđ |
| 5 | Trên 32 đến 52 | 25% | 25% TNTT – 3.25 trđ |
| 6 | Trên 52 đến 80 | 30% | 30% TNTT – 5.85 trđ |
| 7 | Trên 80 | 35% | 35% TNTT – 9.85 trđ |
(Trong đó: TNTT là Thu nhập tính thuế)
Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2026:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (Triệu đồng) | Thuế suất | Cách tính nhanh số thuế phải nộp |
| 1 | Đến 10 | 5% | 5% TNTT |
| 2 | Từ 10 đến 30 triệu VNĐ | 10% | 10% TNTT – 0,5 trđ |
| 3 | Từ 30 đến 60 triệu VNĐ | 20% | 20% TNTT – 3,5 trđ |
| 4 | Từ 60 đến 100 triệu VNĐ | 30% | 30% TNTT – 9,5 trđ |
| 5 | Trên 100 triệu VNĐ | 35% | 35% TNTT – 14,5 trđ |
Giả sử năm 2025, trường hợp của Anh Minh như sau:
Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = 35.000.000 VNĐ
Bước 2: Tính các khoản giảm trừ
Tổng giảm trừ = 11.000.000 + 4.400.000 + 3.675.000 = 19.075.000 VNĐ
Bước 3: Tính thu nhập tính thuế (TNTT)
TNTT = Thu nhập chịu thuế − Tổng giảm trừ
= 35.000.000 − 19.075.000 = 15.925.000 VNĐ
TNTT thuộc Bậc 3 của biểu lũy tiến (trên 10 đến 18 triệu).
Bước 4: Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến lũy tiến từng phần 2025
Cách 1 (tính theo từng bậc):
Tổng thuế TNCN phải nộp = 250.000 + 500.000 + 888.750 = 1.638.750 VNĐ
Cách 2 (tính nhanh):
Công thức bậc 3: Thuế TNCN = 15% × TNTT − 0,75 triệu
= 15% × 15.925.000 − 750.000 = 2.388.750 − 750.000 = 1.638.750 VNĐ
Thuế TNCN tạm nộp tháng của chị Hương là 1.357.500 VNĐ.
Giả sử trường hợp của chị Hương trong năm 2026 như sau:
Áp dụng mức giảm trừ 2026: 15,5 triệu cho bản thân, 6,2 triệu cho mỗi người phụ thuộc
Áp dụng biểu thuế 5 bậc theo Luật TNCN sửa đổi, phần TNTT theo tháng
Bước 1. Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = 45.000.000 VNĐ
(giả định không có khoản miễn thuế khác)
Bước 2. Tính các khoản giảm trừ
Tổng giảm trừ = 15.500.000 + 6.200.000 + 4.725.000 = 26.425.000 VNĐ
Bước 3. Tính Thu nhập tính thuế (TNTT)
TNTT = 45.000.000 − 26.425.000 = 18.575.000 VNĐ
Mức này rơi vào Bậc 2 của biểu 5 bậc (trên 10 đến 30 triệu) áp dụng thuế suất 10%
Bước 4. Tính thuế TNCN
Cách 1 (tính theo từng bậc):
Tổng thuế = 1.357.500 VNĐ
Cách 2 (tính nhanh bậc 2):
Thuế = 10% × TNTT − 0,5 triệu = 10% × 18.575.000 − 500.000 = 1.357.500 VNĐ
Thuế TNCN tạm nộp tháng của chị Hương là 1.357.500 VNĐ.
Số thuế TNCN phải nộp theo tháng chỉ là số tiền khấu trừ tạm thời tại nguồn (Temporary Withholding). Nghĩa vụ thuế chính thức của một cá nhân sẽ được xác định lại “một lần duy nhất” vào thời điểm kết thúc năm dương lịch thông qua thủ tục Quyết toán thuế.
Bản chất của việc này là do:
Thuế TNCN thực tế cả năm = (Tổng thu nhập 12 tháng − Tổng các khoản giảm trừ 12 tháng) × Biểu thuế lũy tiến.
Do đó, cuối năm thường xảy ra 2 kịch bản trái ngược sau: