Tài chính - kế toán Kế toán cho giám đốc Vốn pháp định là gì? Danh mục các ngành nghề yêu cầu...

Vốn pháp định là gì? Danh mục các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

Vốn là phần quan trọng để hình thành nên một doanh nghiệp. Đối với một số ngành nhất định, pháp luật có quy định cụ thể số vốn ban đầu tối thiểu cần phải có khi tham gia kinh doanh. Số vốn này được gọi là vốn pháp định. Cùng tìm hiểu rõ hơn về khái niệm này qua bài viết sau.

1. Vốn pháp định là gì?

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định riêng cho một số ngành nghề kinh doanh nhất định chứ không áp dụng cho tất cả nhằm đảm bảo ý nghĩa tự do hóa trong kinh doanh.

– Phạm vi áp dụng: Chỉ quy định cho một số ngành nghề nhất định (Danh sách các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định được đề cập ở phần tiếp theo). Tùy theo đặc điểm từng ngành mà pháp luật yêu cầu mức vốn pháp định khác nhau.

– Đối tượng áp dụng: Vốn pháp định được cấp cho các chủ thể kinh doanh. Bao gồm các cá nhân, pháp nhân, tổ chức, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể…

– Thời điểm cấp: Giấy xác nhận vốn pháp định được cấp trước khi doanh nghiệp cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

2. Ý nghĩa của vốn pháp định

Cần hiểu đúng việc ấn định vốn pháp định cho một số ngành nghề nhất định không phải là một quy định xâm phạm quyền tự do kinh doanh. Những ngành này là những ngành nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của đất nước và đời sống hàng ngày của người dân như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, ngân hàng… 

Các doanh nghiệp muốn hoạt động trong lĩnh vực này cần chứng minh cho cơ quan nhà nước thấy được rằng mình đủ tiềm lực về kinh tế để kinh doanh trong lĩnh vực này, đủ tiềm lực để có thể đảm bảo an toàn, quyền và lợi ích chính đáng của khách hàng khi tham gia giao dịch với doanh nghiệp mình. 

Bên cạnh đó, cơ quan xác nhận vốn pháp định cần phải giám sát vốn sở hữu của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nguy cơ bị giảm sút dưới mức vốn pháp định thì cần cảnh báo cho khách hàng, đối tác, chủ nợ cân nhắc thực hiện giao dịch để đảm bảo an toàn về nguồn tiền và tài sản. 

3. Phân biệt vốn pháp định và vốn điều lệ 

Vốn điều lệtổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty. Vốn điều lệ và vốn pháp định có điểm chung đều là tài sản của doanh nghiệp do thành viên và cổ đông công ty đóng góp. 

Do vốn pháp định là số vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật nên vốn điều lệ sẽ lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Đó cũng là khác biệt cơ bản của hai loại vốn này. Ngoài ra, có thể phân biệt chúng theo các tiêu chí sau:

Tiêu chí Vốn pháp định Vốn điều lệ
Khái niệm Là mức vốn điều lệ tối thiểu công ty phải đảm bảo để đủ điều kiện được hoạt động sản xuất, kinh doanh tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty, là căn cứ để các thành viên/cổ đông phân chia nghĩa vụ nợ hay lợi nhuận được hưởng.
Quy định về mức vốn Là mức vốn tối thiểu quy định riêng đối với một ngành, nghề Không yêu cầu về mức tối thiểu hay tối đa, tuy nhiên không được thấp hơn so với vốn pháp định đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Thời hạn Phải đáp ứng đủ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện Thực hiện góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký
Cơ sở áp dụng Áp dụng đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể Áp dụng với hình thức doanh nghiệp, cụ thể khi thành lập công ty bắt buộc phải đăng ký vốn điều lệ.Các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm góp vốn với từng loại hình doanh nghiệp
Thay đổi vốn Mang tính cố định đối với ngành, nghề nhất định Có thể thay đổi trong quá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 

4. Danh sách các ngành yêu cầu vốn pháp định

Ngành nghề Văn bản Vốn pháp định Đối tượng
1. Kinh doanh bất động sản Điều 03 Nghị định 76/2015 /NĐ-CP 20 tỷ đồng
2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP 100 triệu đồng Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
250 triệu đồng Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
500 triệu đồng Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài
500 triệu đồng Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài
3. Bán hàng đa cấp Điều 7 Nghị định 40/2018/ NĐ-CP 

 

10 tỷ đồng
4. Sở Giao dịch hàng hóa Điều 8 Nghị định 51/2018/NĐ-CP 150 tỷ đồng
5. Sở Giao dịch hàng hóa Điều 17 Nghị định 51/2018/NĐ-CP 5 tỷ đồng Thành viên môi giới
6. Sở Giao dịch hàng hóa Điều 21 Nghị định 51/2018/NĐ-CP 75 tỷ đồng Thành viên kinh doanh
7. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh Điều 23 Nghị định 68/2018/NĐ-CP Ký quỹ 10 tỷ đồng, nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi
8. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt Điều 24 Nghị định 68/2018/NĐ-CP Ký quỹ 7 tỷ đồng nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
9. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng Điều 25 Nghị định 68/2018/NĐ-CP Ký quỹ 7 tỷ đồng nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
10. Thành lập trường trung cấp sư phạm Điều 78 Nghị định 46/2017/NĐ-CP 

 

Vốn đầu tư xây dựng trường được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu là 50 tỷ đồng
11. Thành lập trường cao đẳng sư phạm Điều 78 Nghị định 46/2017/NĐ-CP Vốn đầu tư xây dựng trường được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu là 100 tỷ đồng
12. Thành lập trường đại học tư thục Điều 87 Nghị định 46/2017/NĐ-CP Trên 500 tỷ đồng
13. Dịch vụ bảo vệ Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP 1.000.000 USD Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam
14. Kinh doanh sản xuất phim Điều 03 Nghị định 142/2018/NĐ-CP 200 triệu đồng
15. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm Điều 7 Nghị định  73/2016/NĐ-CP 

 

Tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Tổ chức Việt Nam
16. Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 300 tỷ
17. Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 350 tỷ
18. Kinh doanh bảo phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 400 tỷ
19. Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 600 tỷ
20. Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 800 tỷ
21. Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 1000 tỷ
22. Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 300 tỷ
23. Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 400 tỷ
24. Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 700 tỷ
25. Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 1100 tỷ
26. Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 4 tỷ
27. Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP 8 tỷ
28. Kinh doanh vận chuyển hàng không

Trường hợp: Khai thác đến 10 tàu bay  với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế

Điều 8 Nghị định  92/2016/NĐ-CP 700 tỷ
29. Kinh doanh vận chuyển hàng không

Trường hợp: Khai thác đến 10 tàu bay  với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa

Điều 8 Nghị định  92/2016/NĐ-CP 300 tỷ
30. Kinh doanh vận chuyển hàng không

Trường hợp: Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế

Điều 8 Nghị định  92/2016/NĐ-CP 1.000 tỷ
31. Kinh doanh vận chuyển hàng không

Trường hợp: Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa

Điều 8 Nghị định  92/2016/NĐ-CP 600 tỷ
32. Kinh doanh vận chuyển hàng không

Trường hợp: Khai thác trên 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế

Điều 8 Nghị định  92/2016/NĐ-CP 1.300 tỷ
33. Kinh doanh vận chuyển hàng không

Trường hợp: Khai thác trên 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa

Điều 8 Nghị định  92/2016/NĐ-CP 700 tỷ
34. Kinh doanh cảng hàng không

Trường hợp: cảng hàng không nội địa

Điều 14 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 100 tỷ
35. Kinh doanh cảng hàng không

Trường hợp:  cảng hàng không quốc tế

Điều 14 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 200 tỷ
36. Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 30 tỷ
37. Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 30 tỷ
42. Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP 30 tỷ
43. Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển Điều 04 Nghị định  147/2018/NĐ-CP 50 tỷ
44. Hoạt động thông tin tín dụng Điều 01 Nghị định 57/2016/NĐ-CP 30 tỷ
48. Kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng Điều 05 Nghị định 84/2016/NĐ-CP 6 tỷ

 

Trong quá trình quản trị doanh nghiệp, CEO/chủ doanh nghiệp cần theo dõi nhanh chóng các chỉ số tài chính của công ty. Phần mềm kế toán online MISA AMIS – công cụ đang được đánh giá rất cao hiện nay không chỉ trong công tác kế toán mà còn trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp:

Phần mềm kế toán online MISA AMIS đem đến cho nhà quản trị góc nhìn tổng quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các tính năng ưu việt:

  • Xem báo cáo điều hành mọi lúc mọi nơi: Giám đốc, kế toán trưởng có thể theo dõi tình hình tài chính ngay trên di động, kịp thời ra quyết định điều hành doanh nghiệp.
  • Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề.
  • Tự động hóa việc lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác.

Mời anh/chị đăng ký đăng ký dùng thử miễn phí 15 ngày bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS để trải nghiệm công cụ tài chính tối ưu nhất.

Trọn bộ Báo cáo kế toán Excel​​​​​​​ theo ngành nghề doanh nghiệp
Đánh giá
Chia sẻ bài viết hữu ích này