Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho tất cả các doanh nghiệp và Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đều hướng dẫn kế toán sử dụng quy định để phản ánh và ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng giảm trong kỳ và tồn cuối kỳ. Tuy nhiên, giữa 2 Thông tư có những điểm khác biệt trong cách ghi nhận và hạch toán với cùng tài khoản 154.
Hãy cùng MISA AMIS tìm hiểu phương pháp kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ theo TT 99 và TT 133 trong các phần của bài viết nhé!
1. Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất
Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất là bút toán mà kế toán doanh nghiệp sẽ thực hiện vào cuối kỳ, khi thực hiện tổng hợp chi phí cả kỳ. Để xác định tổng chi phí đã sử dụng trong kỳ thì thực hiện bút toán kết chuyển chi phí là điều đầu tiên kế toán cần làm.
Đọc thêm các bút toán kết chuyển tại bài viết: Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ kế toán cần ghi nhớ
2. So sánh hướng dẫn kế toán Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC
2.1. Giống nhau
a. Nguyên tắc kế toán
– Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dùng để phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp.
– Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và dở dang cuối kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
-Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 có thể được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,…); theo loại, nhóm sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ,…
– Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 154 gồm những chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);
- Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, gia công, chế biến, cung cấp dịch vụ;
– Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì doanh nghiệp phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường.
- Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
– Không hạch toán vào tài khoản 154 những chi phí sau:
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí khác;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.
b. Kết cấu tài khoản
Những điểm giống nhau trong kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 154 trong 2 Thông tư về kết cấu:

2.2 Khác nhau
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngoài những điểm giống nhau còn có những điểm khác nhau cơ bản như sau:
- Điểm khác trong nguyên tắc kế toán
| Nội dung | Thông tư số 99/2025/TT-BTC | Thông tư số 133/2016/TT-BTC |
| Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ | Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK 627, Nợ TK 154). Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Định khoản: Nợ TK 632/Có TK 627
|
Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. Do theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC chỉ sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí mà không có TK 627 nên sẽ không cần định khoản trong trường hợp này.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ. Định khoản: Nợ TK 632/Có TK 154 |
- Điểm khác trong kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất trước khi ghi nhận vào tài khoản 154
| Nội dung | Thông tư số 99/2025/TT-BTC | Thông tư số 133/2016/TT-BTC |
| Tài khoản tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ | Sử dụng các tài khoản:
TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công TK 627- Chi phí sản xuất chung |
Chỉ sử dụng 1 tài khoản:
TK 154-Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Tùy theo thực tế hoạt động của doanh nghiệp kế toán chủ động mở các tài khoản con để theo dõi chi tiết. |
| Kết chuyển chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ vào tài khoản 154 | Phải kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất ở các tài khoản:
TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công TK 627- Chi phí sản xuất chung sang tài khoản 154. |
Không phải kết chuyển chi phí sản xuất sang tài khoản 154. Vì trong kỳ đã tập hợp trực tiếp ở bên Nợ TK 154. |
3. Kết chuyển 154 – Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 và hướng dẫn kết chuyển chi phí dở dang cuối kỳ
3.1. Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 theo Thông tư 133
3.1.1. Trường hợp 1: Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên bao gồm: chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp xây lắp hoặc các doanh nghiệp công nghiệp. Những doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng, thiết bị có giá trị cao như máy móc, hàng chất lượng và kỹ thuật cao.
Ví dụ: Trong tháng 2/202X, tại Công ty Cổ phần HKT là doanh nghiệp sản xuất chuyên sản xuất sản phẩm A, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến sản xuất như sau: ĐVT: triệu đồng.
1) Ngày 01/02/202X xuất kho nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm A trị giá 5.000
2) Ngày 28/02/202X
– Tính lương công nhân sản xuất là: 2.000, lương quản lý phân xưởng: 300
– Trích khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị sản xuất: 500
– Tính tiền điện sản xuất phải trả người bán chưa thanh toán: 80
3) Ngày 28/02/202X nhập kho 1000 sản phẩm A hoàn thành, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm A theo phương pháp giản đơn và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và Thông tư số 99/2025/TT-BTC. Biết rằng không có sản phẩm A dở dang đầu kỳ tháng 2/202X
– Phương pháp kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

* Hướng dẫn xử lý ví dụ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC như sau:
- Tính giá thành 1000 sản phẩm A theo phương pháp giản đơn tại tháng 2/202X:
| Nội dung | Chi phí dở dang đầu kỳ (Dđk) | Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ(C) | Chi phí dở dang cuối kỳ (Dck) | Tổng giá thành sản phẩm (Z) | Giá thành đơn vị sản phẩm (Zđv) |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp | 0 | 5.000 | 0 | 5.000 | 5 |
| Chi phí nhân công trực tiếp | 0 | 2.000 | 0 | 2.000 | 2 |
| Chi phí sản xuất chung | 0 | 880
(= 500+300+80) |
0 | 880 | 0.88 |
| Cộng | 0 | 7.880 | 0 | 7.880 | 7.88 |
– Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: ĐVT: triệu đồng
1)
Nợ TK 154: 5.000
Có TK 152: 5.000
2)
Nợ TK 154: 2.880
Có TK 334: 2.000 + 300 = 2.300
Có TK 214: 500
Có TK 331: 80
3) Nhập kho sản phẩm A hoàn thành:
Nợ TK 155: 7.880
Có TK 154: 7.880
Xem thêm về phương pháp giản đơn tại bài viết: Hướng dẫn cách đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
3.2.2. Trường hợp 2. Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ bao gồm: Các doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại và vật tư, kinh doanh các hàng hóa, mẫu mã có quy cách khác nhau, những mặt hàng có giá trị thấp hoặc những mặt hàng được sản xuất thường xuyên…
– Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định trị giá thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thực hiện việc kết chuyển, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 631 – Giá thành sản xuất.
– Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
3.2. Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 và hướng dẫn kết chuyển chi phí dở dang cuối kỳ theo Thông tư 99
3.2.1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành công nghiệp
a) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
b) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trực tiếp trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
c) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cuối kỳ, doanh nghiệp phải tính toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung (chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định) cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
d) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì doanh nghiệp phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường để tính vào giá thành sản phẩm. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm theo quy định được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
đ) Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, nếu doanh nghiệp nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá liên quan đến nguyên vật liệu đó, doanh nghiệp ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với phần chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,…
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
e) Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
g) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
h) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155 – Sản phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
i) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước…), ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
k) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho, ghi:
Nợ các TK 241, 641, 642,…
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
3.2.2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành kinh doanh dịch vụ
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trên Tài khoản 154 ở các doanh nghiệp thuộc ngành kinh doanh dịch vụ tương tự như đối với ngành Công nghiệp. Ngoài ra cần chú ý:
a) Nghiệp vụ kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
b) Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi:
Nợ các TK 641, 642
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
3.2.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành xây dựng
a) Các chi phí của hợp đồng đã chi ra nhưng không thể thu hồi (ví dụ: không đủ tính thực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình…) phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
b) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm nếu có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
– Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, doanh nghiệp phản ánh các khoản thu, bán vật liệu thừa, ghi giảm chi phí:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng:
+ Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112,…
+ Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.
c) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành được xác định là đã bán (bàn giao từng phần hoặc toàn bộ); hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính:
– Trường hợp sản phẩm xây lắp được bán hoặc bàn giao cho nhà thầu chính, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán (xây dựng nhà để bán,…) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao cho khách hàng, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, ghi:
Nợ TK 155 – Sản phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng theo mức quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).
3. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ của MISA trong bài này sẽ giúp các bạn kế toán hiểu rõ hơn về tài khoản kế toán, phương pháp kết chuyển chi phí dở dang cuối kỳ và biết cách vận dụng chúng vào thực tiễn doanh nghiệp của mình.
Bên cạnh tổng hợp các kiến thức hữu ích về kế toán để giúp kế toán doanh nghiệp dễ dàng tìm hiểu trong quá trình công tác, MISA đồng thời phát triển phần mềm kế toán mang đến giải pháp quản trị tài chính kế toán tổng thể vừa đơn giản, thông minh vừa an toàn chính xác. Anh/Chị kế toán doanh nghiệp hãy đăng ký phần mềm kế toán online MISA AMIS để thực tế trải nghiệm một giải pháp với nhiều tính năng, tiện ích như:
- Hệ sinh thái kết nối:
- Hoá đơn điện tử – cho phép xuất hoá đơn ngay trên phần mềm
- Ngân hàng điện tử – cho phép lấy sổ phụ, đối chiếu và chuyển tiền ngay trên phần mềm
- Hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự…
- Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT99, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
- Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.
- Tự động tổng hợp số liệu và kết xuất báo cáo tài chính với hàng trăm biểu mẫu có sẵn giúp kế toán đáp ứng kịp thời yêu cầu của lãnh đạo ….
Click đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS full tính năng





















