Cách hạch toán Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 99

09/12/2025
194

Tài khoản 521 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC dùng để ghi nhận các khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Việc điều chỉnh giảm doanh thu giúp doanh nghiệp xác định chính xác doanh thu thuần. Cùng MISA AMIS tìm hiểu cách sử dụng và ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu qua tài khoản này để đảm bảo báo cáo tài chính chính xác.

1. Các khoản giảm trừ doanh thu là gì?

Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản được trừ ra khỏi tổng doanh thu để tính toán ra doanh thu thuần, nhằm xác định số tiền mà doanh nghiệp thực sự thu được từ hoạt động kinh doanh. Các khoản này thường bao gồm:

Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng khi mua số lượng lớn hoặc trong các chương trình khuyến mãi.
  • Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá mà doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng trong trường hợp hàng hóa bị lỗi, không đúng chất lượng hoặc vì lý do khác.
  • Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của những hàng hóa mà khách hàng đã mua nhưng trả lại vì lý do không hài lòng hoặc không đúng như yêu cầu.

2. Tài khoản 521 theo Thông tư 99 là gì?

Tài khoản 521 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC vẫn giữ nguyên tên gọi là “Các khoản giảm trừ doanh thu“. Tài khoản này dùng để ghi nhận các khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế giảm trừ vào doanh thu, như thuế GTGT đầu ra phải nộp khi áp dụng phương pháp trực tiếp.

3. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ sẽ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
  • Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, nhưng đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp phải ghi giảm doanh thu theo các nguyên tắc sau:
  • Nếu chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính (trong kỳ báo cáo), kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
  • Nếu chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, doanh nghiệp sẽ ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).

3.1. Nguyên tắc kế toán các khoản chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản giảm giá mà doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng khi mua hàng với khối lượng hoặc giá trị lớn hơn bình thường. Khi thực hiện kế toán chiết khấu thương mại, bên bán hàng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Trường hợp chiết khấu thương mại đã được thể hiện trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng: Nếu hóa đơn đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua, là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần).
  • Khi chiết khấu thương mại chưa được thể hiện trên hóa đơn: Doanh nghiệp phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp sẽ chi trả cho người mua nhưng chưa phản ánh là khoản giảm trừ vào số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Trong trường hợp này, bên bán sẽ ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Khoản chiết khấu thương mại cần theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp sau:
    • Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng: Trường hợp này có thể xảy ra khi người mua hàng nhiều lần mới đạt được mức lượng hàng đủ điều kiện hưởng chiết khấu và chiết khấu chỉ được xác định sau cùng.
    • Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định chiết khấu: Cuối kỳ, các nhà sản xuất mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (ví dụ: các siêu thị) đã tiêu thụ, từ đó mới có căn cứ để xác định số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.
Trường hợp chiết khấu thương mại chưa được thể hiện trên hóa đơn

3.2. Nguyên tắc kế toán các khoản Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá so với giá bán niêm yế áp dụng cho khách hàng khi sản phẩm, hàng hóa không đạt yêu cầu về chất lượng, mất phẩm chất, không đúng quy cách…theo hợp đồng kinh tế. Doanh nghiệp thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo các nguyên tắc sau:

  • Khi hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán: Nếu khoản giảm giá đã được thể hiện trên hóa đơn và trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán trên hóa đơn là giá đã giảm), doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).
  • Chỉ ghi nhận vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và đã phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn).

3.3. Nguyên tắc kế toán các khoản hàng bán bị trả lại

Đối với hàng bán bị trả lại, Tài khoản 521 dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách,…

Lưu ý:

  • Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán (bao gồm bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ). 
  • Cuối kỳ, toàn bộ các khoản này sẽ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nhằm xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.

4. Kết cấu Tài khoản 521 theo Thông tư 99

Bên Nợ Bên Có
– Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

– Khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

– Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã được trả lại bằng tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.

Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.

Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh (như: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại…) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

5. Hướng dẫn hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu – Tài khoản 521 theo TT 99

5.1. Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

– Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có các TK 111, 112, 131,…

– Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Có các TK 111, 112, 131,…

5.2. Kế toán hàng bán bị trả lại

– Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nợ các TK 154, 155, 156,…

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Thanh toán với người mua hàng về doanh thu của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 131,…

– Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có các TK 111, 112, 141, 334,…

5.3. Kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.

6. Giải đáp một số câu hỏi về các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu là gì?

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Đây là những khoản được điều chỉnh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Các khoản này giúp doanh nghiệp xác định chính xác doanh thu thuần, sau khi đã trừ đi những yếu tố như chiết khấu hoặc giảm giá cho khách hàng, hay hàng hóa bị trả lại.

Khi nào doanh nghiệp cần ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu?

Doanh nghiệp sẽ ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu khi các sự kiện như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại phát sinh.

  • Cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm: Nếu chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hay hàng bán bị trả lại xảy ra cùng kỳ với việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh giảm doanh thu trong cùng kỳ đó.
  • Từ các kỳ trước: Nếu các khoản này phát sinh sau khi sản phẩm đã tiêu thụ từ các kỳ trước, doanh nghiệp sẽ ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh, có thể điều chỉnh lại báo cáo tài chính của kỳ trước nếu sự kiện này xảy ra trước khi phát hành báo cáo tài chính.

Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được kế toán như thế nào?

  • Chiết khấu thương mại: Khi chiết khấu thương mại đã được thể hiện trực tiếp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp không cần sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521). Doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận theo giá đã trừ chiết khấu (doanh thu thuần).
  • Giảm giá hàng bán: Nếu khoản giảm giá hàng bán đã được thể hiện trong hóa đơn, doanh nghiệp sẽ không ghi nhận trên tài khoản này mà phản ánh trực tiếp vào doanh thu thuần. Trong trường hợp giảm giá được chấp nhận sau khi hàng hóa đã được bán và hóa đơn đã phát hành, doanh nghiệp sẽ sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) để ghi nhận.

Làm thế nào để kế toán hàng bán bị trả lại?

Khi khách hàng trả lại hàng hóa, doanh nghiệp sẽ sử dụng tài khoản 521 để phản ánh giá trị hàng hóa bị trả lại. Doanh nghiệp cũng cần ghi nhận giá trị của hàng hóa trả lại vào các tài khoản chi phí như Giá vốn hàng bán (TK 632). Ngoài ra, nếu có các chi phí liên quan đến việc nhận lại hàng bán, doanh nghiệp sẽ ghi nhận vào tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641).

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511 như thế nào?

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần kết chuyển tổng số các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Điều này giúp xác định doanh thu thuần, từ đó có được bức tranh rõ ràng về kết quả kinh doanh thực tế.

Kết luận

Tài khoản 521 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác doanh thu thuần của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại. Để quản lý kế toán hiệu quả, phần mềm kế toán online MISA AMIS là một công cụ tuyệt vời giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình và tối ưu hóa công việc kế toán. Những tính năng nổi bật của MISA AMIS bao gồm:

  • Kế toán tự động giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.
  • Tính năng AI và trợ lý AVA hỗ trợ kế toán tự động hóa các công việc thông qua công nghệ nhận diện và phân tích dữ liệu.
  • Quản lý thuế và báo cáo thuế tự động giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ các quy định thuế.
  • Tính năng kết nối với ngân hàng và các dịch vụ bên ngoài giúp tối ưu hóa quản lý tài chính và thanh toán.

Dùng thử miễn phí

 

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán