Tài khoản 511 là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phản ánh doanh thu cốt lõi từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, nguyên tắc sử dụng và ghi nhận tại tài khoản này vẫn giữ nguyên tên gọi cũ nhưng có nhiều hướng dẫn chi tiết và linh hoạt hơn.
Bài viết sau MISA AMIS sẽ giúp kế toán doanh nghiệp hiểu rõ về nguyên tắc, kết cầu và cách ghi nhận doanh thu đúng quy định theo Thông tư 99
1. Tài khoản 511 theo Thông tư 99 là tài khoản gì?
Theo Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, Tài khoản 511 tiếp tục được sử dụng với tên gọi như trong Thông tư 200 là: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này được dùng để phản ánh toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ, Các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước và các khoản doanh thu khác.
2. Nguyên tắc hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Tài khoản 511 theo TT 99
2.1. Tài khoản 511 dùng để phản ánh những khoản doanh thu nào?
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được sử dụng để ghi nhận các khoản doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Cụ thể bao gồm:
- Doanh thu bán hàng (bao gồm bán hàng hóa, sản phẩm, bất động sản đầu tư, bán quyền được nhận hàng hóa, sử dụng dịch vụ của đơn vị khác,…);
- Doanh thu cung cấp dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ cho thuê hoạt động tài sản);
- Các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Doanh thu khác.
2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu là gì?
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi đáp ứng đồng thời các điều kiện nhất định, tùy theo loại hoạt động là bán hàng hay cung cấp dịch vụ.

a) Đối với hoạt động bán hàng:
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua;
- Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát hàng hóa như một chủ sở hữu;
- Doanh thu có thể được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ:
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh thu có thể được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc cung cấp dịch vụ;
- Phần công việc đã hoàn thành đến thời điểm báo cáo được xác định đáng tin cậy;
- Có thể xác định được cả chi phí đã phát sinh và chi phí cần thiết để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ đó.
2.3. Một số lưu ý quan trọng khi ghi nhận doanh thu
Khi thực hiện ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp cần phân tích bản chất giao dịch trong hợp đồng kinh tế, đặc biệt đối với các hợp đồng có nhiều nghĩa vụ thực hiện khác nhau. Một số tình huống cụ thể cần lưu ý như sau:
a) Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch:
Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhận biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, ví dụ:
- Trường hợp doanh nghiệp bán hàng kèm theo nghĩa vụ cung cấp dịch vụ sau bán hàng (ngoài điều khoản bảo hành thông thường), doanh nghiệp phải ghi nhận riêng doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Trường hợp hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sản phẩm, hàng hóa cho người mua thì doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp đặt được thực hiện xong;
- Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ phải cung cấp cho người mua hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá trong giao dịch dành cho khách hàng truyền thống: doanh nghiệp căn cứ bản chất hợp đồng, cam kết của doanh nghiệp với khách hàng xem doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay chỉ là đơn vị trung gian sắp xếp (đơn vị là đại lý hoặc đóng vai trò là bên bán quyền sử dụng dịch vụ mà dịch vụ này do đơn vị khác chịu trách nhiệm cung cấp cho khách hàng, kiểm soát về giá cả, chất lượng) để xác định thời điểm hoàn thành cung cấp hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ ghi nhận doanh thu tương ứng với hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí đó với người mua.
- Nếu doanh nghiệp là chủ thể thực hiện cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nếu doanh nghiệp có quyền kiểm soát hàng hóa, dịch vụ cụ thể trước khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ đó cho khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể không nhất thiết phải kiểm soát một hàng hóa, dịch vụ cụ thể nếu doanh nghiệp có quyền sở hữu, quyền sử dụng về mặt pháp lý đối với hàng hóa, dịch vụ đó chỉ trong một khoảng thời gian ngắn trước khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho khách hàng.
- Nếu doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý nếu nghĩa vụ thực hiện của doanh nghiệp là sắp xếp, tổ chức để bên thứ 3 cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể. Doanh nghiệp là đại lý sẽ không kiểm soát một trong các yếu tố về giá bán, chất lượng,… của hàng hóa, dịch vụ cụ thể được cung cấp cho khách hàng. Trong trường hợp này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là phần hoa hồng hoặc số tiền doanh nghiệp được hưởng thông qua việc sắp xếp, tổ chức để bên thứ 3 cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đó trực tiếp cho khách hàng.
b) Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu ban đầu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do có các khoản:
- Chiết khấu thương mại;
- Giảm giá hàng bán cho khách hàng hoặc;
- Hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất,… ghi trong hợp đồng kinh tế).
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải coi đây là một sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán cần điều chỉnh và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo.
- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
2.4. Xác định doanh thu trong một số trường hợp đặc
Trong một số tình huống phát sinh thực tế, việc ghi nhận doanh thu cần được xử lý phù hợp với bản chất giao dịch. Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
2.4.1. Doanh thu không bao gồm các khoản thuế gián thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) – áp dụng cả trong trường hợp kê khai theo phương pháp trực tiếp;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB);
- Thuế xuất khẩu;
- Thuế bảo vệ môi trường, và các khoản thuế gián thu khác.
Trường hợp doanh nghiệp không thể tách ngay khoản thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu:
- Doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp
- Định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp.
Khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu.
2.4.2. Trường hợp đã thu tiền nhưng chưa giao hàng hoặc chưa cung cấp dịch vụ
Nếu trong kỳ kế toán, doanh nghiệp đã thu tiền trước từ khách hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng hoặc chưa cung cấp dịch vụ, thì:
- Không được coi là đã bán hàng, đã cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Không được ghi vào Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khoản tiền thu trước này chỉ được phản ánh vào bên Có của Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.
Doanh thu chỉ được ghi nhận vào Tài khoản 511 khi hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển giao cho khách hàng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định.
2.4.3. Ghi nhận doanh thu trong trường hợp khuyến mại, giảm giá
Khi doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mại hoặc giảm giá bằng cách tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, cần căn cứ vào bản chất của giao dịch để xác định cách ghi nhận kế toán phù hợp theo nguyên tắc:
- Tặng hàng hóa, dịch vụ không kèm điều kiện mua hàng: Nếu khách hàng được nhận khuyến mại, giảm giá mà không kèm theo điều kiện phải tham gia bất kỳ hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ nào của doanh nghiệp thì giá trị sản phẩm tặng kèm cho khách hàng được ghi nhận là chi phí bán hàng.
- Tặng hàng hóa, dịch vụ có điều kiện mua hàng: Nếu khách hàng chỉ được nhận khuyến mại, giảm giá khi đã mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc đang tham gia vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải:
- Phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng hóa, dịch vụ bán và hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, giảm giá
- Ghi nhận giá trị sản phẩm, hàng hóa miễn phí vào giá vốn hàng bán.
- Doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ đã cam kết; cách thức, thông lệ kinh doanh; danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp để hạch toán cho phù hợp.
2.4.4. Doanh thu phát sinh bằng ngoại tệ
Đối với các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ được thực hiện bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần tuân thủ nguyên tắc quy đổi như sau:
- Doanh thu phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận ứng trước bằng ngoại tệ, thì: Doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước sẽ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước, thay vì thời điểm giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ.
2.4.5. Ghi nhận doanh thu bán bất động sản đối với doanh nghiệp là chủ đầu tư
Doanh nghiệp là chủ đầu tư bất động sản, khi ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán bất động sản, cần tuân thủ các nguyên tắc cụ thể, phân theo từng tình huống sau:
a) Đối với công trình, hạng mục công trình do doanh nghiệp làm chủ đầu tư (kể cả tự thi công)
Doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản theo Chuẩn mực kế toán Hợp đồng xây dựng, và không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến độ. Doanh thu bán bất động sản chỉ được ghi nhận khi đồng thời đáp ứng đủ 5 điều kiện sau:

- Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và được bàn giao cho người mua; doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn quyền quản lý hoặc kiểm soát bất động sản như mngười sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;
b) Trường hợp giao phần xây thô – khách hàng tự hoàn thiện nội thất
Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư, vừa tự thi công), trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và doanh nghiệp thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng với điều kiện:
- Có hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng quy định rõ yêu cầu của khách hàng về thiết kế, mẫu mã, kỹ thuật, hình thức hoàn thiện nội thất bất động sản.
- Có biên bản bàn giao phần xây thô cho khách hàng.
c) Đối với bất động sản phân lô bán nền
Chủ đầu tư được ghi nhận doanh thu bán nền đất khi đã chuyển giao quyền sử dụng đất cho người mua, bất kể đã hoàn tất thủ tục pháp lý (cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hay chưa, nếu hợp đồng là không hủy ngang và thỏa mãn đủ các điều kiện sau:
- Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sử dụng đất;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất;
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
d) Đối với các công trình là: căn hộ du lịch, căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú hoặc sản phẩm tương tự theo quy định của pháp luật hiện hành về kinh doanh bất động sản:
Doanh nghiệp cần căn cứ vào:
- Bản chất các điều khoản trong hợp đồng về thời hạn, về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bán căn hộ du lịch, căn hộ văn phòng kết hợp lưu trú hoặc sản phẩm tương tự
- Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan và chế độ kế toán để xác định từng cấu phần bán, cấu phần thuê, cấu phần tài chính (nếu có),… có liên quan đến hợp đồng đó để áp dụng chính sách kế toán phù hợp nhất với đặc điểm, bản chất của giao dịch để làm cơ sở cho việc ghi nhận doanh thu tương ứng với từng cấu phần
Đồng thời, doanh nghiệp phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về chính sách kế toán, bản chất của hợp đồng (quyền và nghĩa vụ của các bên) và cách thức hạch toán mà doanh nghiệp đánh giá là phù hợp nhất.
2.4.6. Doanh thu từ dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy thác xuất nhập khẩu mà doanh nghiệp được hưởng.
2.4.7. Doanh thu từ hoạt động gia công vật tư, hàng hóa
Đối với đơn vị nhận gia công vật tư, hàng hóa, doanh thu là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
2.4.8. Doanh thu từ bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác định theo giá bán trả tiền ngay.
2.4.9. Đối với hoạt động quản lý đầu tư xây dựng
- Trường hợp quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN): Đối với các doanh nghiệp được giao quản lý các dự án đầu tư, xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN hoặc vốn trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, trường hợp lập dự toán chi phí quản lý dự án theo các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN thì khoản kinh phí quản lý dự án mà được NSNN chi trả không được hạch toán là doanh thu, chi phí của doanh nghiệp mà hạch toán là khoản thu hộ, chi hộ.
- Trường hợp doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng tư vấn thì số tiền thu theo hợp đồng được ghi nhận là doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Trường hợp doanh nghiệp dự án nếu bản chất chỉ là đơn vị thay mặt cho các nhà đầu tư thực hiện công việc quản lý dự án theo quy định trong hợp đồng, thanh toán các hợp đồng xây lắp, tư vấn, giải phóng mặt bằng,… cho các nhà thầu và tập hợp chi phí đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình để quyết toán toàn bộ kinh phí cũng như bàn giao lại các công trình, hạng mục công trình hoàn thành cho chủ đầu tư thì doanh nghiệp dự án không được ghi nhận khoản kinh phí dự án nhận được từ các chủ đầu tư hoặc từ vốn vay là doanh thu của doanh nghiệp mà phải ghi nhận là một khoản phải trả, phải nộp khác (thu hộ – chi hộ).
2.4.10. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống
a) Đặc điểm của giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống:
Giao dịch được coi là theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống khi đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng được tích lũy điểm thưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ, và khi đạt đủ số điểm theo quy định sẽ được nhận một lượng hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc hưởng chiết khấu, giảm giá;
- Doanh nghiệp có thể xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá tương ứng khi khách hàng đáp ứng đủ điều kiệncủa chương trình (tích đủ điểm thưởng);
- Chương trình có giới hạn thời gian rõ ràng. Sau thời hạn này, nếu khách hàng chưa đủ điều kiện, doanh nghiệp không còn nghĩa vụ phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá, chiết khấu cho người mua (số điểm thưởng của người mua tích lũy hết giá trị sử dụng);
- Sau khi nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu giảm giá, người mua bị trừ số điểm tích lũy theo quy định của chương trình (đổi điểm tích lũy để lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá khi mua hàng);
- Việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho khách hàng khi đạt đủ số điểm thưởng có thể được thực hiện bởi chính doanh nghiệp hoặc bên thứ ba theo quy định của chương trình.
b) Nguyên tắc kế toán
Tại thời điểm bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải tách riêng phần giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ cung cấp miễn phí hoặc phần giảm giá, chiết khấu cho khách hàng trong tương lai (nếu khách hàng đủ điều kiện).
Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua.
- Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua chỉ được ghi nhận là doanh thu chờ phân bổ.
- Trường hợp khách hàng không đạt điều kiện trong thời hạn chương trình, doanh nghiệp sẽ kết chuyển phần doanh thu chờ phân bổ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Khi khách hàng đủ điều kiện và thực hiện quyền lợi, việc xử lý doanh thu chờ phân bổ được thực hiện như sau:
- Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chờ phân bổ tương ứng với giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiết khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm người mua đã nhận được hàng hóa, đã được cung cấp dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình.
- Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua:
- Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó không mang tính chất hợp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chờ phân bổ được kết chuyển sang doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
- Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chờ phân bổ và số tiền phải trả cho bên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh toán cho bên thứ ba được coi như việc thanh toán khoản nợ phải trả.
- Trường hợp có phát sinh chênh lệch giữa số ước tính nghĩa vụ phải trả cho khách hàng truyền thống với số thực tế phát sinh thì cuối kỳ kế toán doanh nghiệp điều chỉnh tăng, giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ.
2.4.11. Nguyên tắc ghi nhận và xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng
a) Thành phần doanh thu hợp đồng xây dựng:
Doanh thu hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;
- Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy:
- Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ: Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên; Doanh thu đã được thoả thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên; Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thoả thuận trong hợp đồng; Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.
- Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu. Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi có đủ 02 điều kiện: (i) Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi trong hợp đồng; (ii) Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy.
- Khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng. Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng. Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc đàm phán. Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây dựng khi:
- Các cuộc thoả thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường;
- Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và có thể xác định được một cách đáng tin cậy.
b) Phương pháp ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng:
Doanh thu được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày kết thúc kỳ kế toán mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu;
- Trường hợp 2: Thanh toán theo giá trị thực tế nghiệm thu
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực tế, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập.
c) Trường hợp không thể ước tính đáng tin cậy kết quả hợp đồng:
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì:
- Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh.
2.4.12. Ghi nhận doanh thu đối với tiền cho thuê tài sản thu trước nhiều kỳ
Trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời hạn cho thuê.
Trường hợp hợp đồng có nhiều cấu phần (bán, thuê,…) thì đơn vị căn cứ điều khoản hợp đồng liên quan đến thời hạn, điều kiện thuê để ghi nhận doanh thu tương ứng với từng cấu phần, đồng thời, doanh nghiệp phải theo dõi, thuyết minh trong Thuyết minh báo cáo tài chính về thời hạn, đặc điểm, giá trị làm căn cứ để xác định, ghi nhận doanh thu tương ứng với từng cấu phần.
2.4.13. Doanh thu từ hoạt động được Nhà nước trợ cấp, trợ giá
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là khoản trợ cấp, trợ giá được hưởng.
2.4.14. Bán hàng kèm thiết bị, hàng hóa thay thế để phòng ngừa hư hỏng
Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thì doanh nghiệp phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc.
Giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
2.4.15. Các khoản không ghi nhận vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với các khoản sau:
- Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến;
- Trị giá hàng gửi đi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán);
- Số tiền thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính;
- Các khoản thu nhập khác.
3. Kết cấu tài khoản 511 theo Thông tư 99
| Bên Nợ | Bên Có |
| -Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, xuất khẩu…);
– Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; – Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; – Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; – Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. |
–Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. |
| Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. | |
Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết doanh thu phát sinh từ hợp đồng với khách hàng (ví dụ doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, bán BĐSĐT, bán quyền được nhận hàng hóa, quyền được sử dụng dịch vụ,…) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
4. Cách hạch toán tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
4.1. Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế gián thu phải nộp, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ, doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
4.2. Đối với giao dịch hàng đối hàng không tương tự
Khi xuất sản phẩm, hàng hóa đối lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để đối lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi.
– Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,…
– Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ do trao đổi, doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).
– Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
– Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112, …
4.3. Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp
– Khi bán hàng trả chậm, trả góp, doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán thu tiền ngay, ghi :
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán thu tiền ngay)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
– Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).
– Khi thu được tiền gồm cả gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
4.4. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ kèm theo hàng hóa, dịch vụ và bản chất giao dịch là doanh nghiệp phải phân bổ giá giao dịch cho cả hàng hóa, dịch vụ chính và hàng hóa, dịch vụ tặng kèm
– Phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị hàng hóa, dịch vụ được bán và giá trị hàng hóa, dịch vụ tặng kèm, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 153, 155, 156, …
– Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ chính và doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ tặng kèm), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
4.5. Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống
a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ (-) đi phần doanh thu chưa thực hiện là ước tính giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, doanh nghiệp kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:
– Trường hợp doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho khách hàng, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
+ Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156,…
– Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, … (Số tiền phải trả cho bên thứ ba).
d) Cuối kỳ kế toán, trường hợp giá trị ước tính nghĩa vụ nợ phải trả chênh lệch so với số tiền trả cho bên thứ ba:
– Chênh lệch lớn hơn:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3 387 – Doanh thu chờ phân bổ.
– Chênh lệch nhỏ hơn:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
4.6. Khi phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ của từng kỳ
– Khi phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ của từng kỳ, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
4.7. Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ từ hoạt động cung cấp dịch vụ
– Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
– Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ…
– Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê về thuế GTGT của hoạt động cung cấp dịch vụ không được thực hiện) (nếu có)
Có các TK 111, 112,… (tổng số tiền trả lại).
4.8. Doanh thu bán hàng thông qua đại lý
Trường hợp bán hàng thông qua đại lý, doanh nghiệp vẫn có quyền kiểm soát hàng giao đại lý
a) Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
– Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có các TK 155, 156,…
– Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của hàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý lập và gửi về để doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.
– Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,…
b) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý:
– Khi nhận hàng đại lý, doanh nghiệp chủ động mở sổ theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý phản ánh vào tài sản nhận giữ hộ và thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
– Khi hàng hóa nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, doanh nghiệp phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
– Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
– Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112.
4.9. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán giữa các đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp
4.9.1. Trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp, chỉ ghi nhận doanh thu khi thực bán hàng ra bên ngoài:
a) Kế toán tại đơn vị bán
– Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đến các đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn GTGT, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (giá vốn)
Có các TK 155, 156,…
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
– Khi nhận được thông báo từ đơn vị mua là sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ ra bên ngoài, đơn vị bán ghi nhận doanh thu, giá vốn:
+ Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 136 – Phải thu nội bộ.
+ Phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
b) Kế toán tại đơn vị mua
– Khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do đơn vị trực thuộc trong nội bộ doanh nghiệp chuyển đến, doanh nghiệp căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ các TK 155, 156,… (giá vốn)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
– Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra bên ngoài, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường.
– Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp hạch toán đến kết quả kinh doanh sau thuế, doanh nghiệp phải kết chuyển doanh thu, giá vốn cho đơn vị cấp trên:
+ Kết chuyển giá vốn, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
+ Kết chuyển doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
4.9.2. Trường hợp có ghi nhận doanh thu bán hàng giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp:
– Bên bán ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
– Bên mua ghi:
Nợ các TK 155, 156,…
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 336 – Phải trả nội bộ.
– Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, căn cứ vào Biên bản đối chiếu công nợ giữa nợ phải thu và nợ phải trả nội bộ của cùng một đối tượng thì doanh nghiệp bù trừ trên sổ kế toán tương ứng, ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)
Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368).
4.10. Đối với hoạt động gia công hàng hóa
a) Kế toán tại đơn vị giao hàng để gia công:
– Khi xuất kho giao hàng để gia công, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các TK 152, 156,…
– Ghi nhận chi phí gia công hàng hóa và thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
– Khi nhận lại hàng gửi gia công chế biến hoàn thành nhập kho, ghi:
Nợ các TK 152, 156,…
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
b) Kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công:
– Khi nhận hàng để gia công, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công vào vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận gia công và thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
– Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
4.11. Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng.
– Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:
Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Căn cứ vào Hóa đơn GTGT được lập theo tiến độ để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
– Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
– Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
– Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
– Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,…
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
– Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
4.12. Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp:
– Phản ánh khoản trợ cấp, trợ giá được hưởng theo quy định, ghi:
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
4.13. Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư xem
Hoạt động bán hoặc thanh lý bất động sản đầu tư (như quyền sử dụng đất, nhà cho thuê đầu tư dài hạn…) được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư.
> Xem hướng dẫn hạch toán Tài khoản 217 theo Thông tư 99 tại đây
4.14. Trường hợp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa
Doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311, 3335) (nếu có).
4.15. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu, tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi
Doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
4.16. Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:
Việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ và các giao dịch phát sinh liên quan đến các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
4.17. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
4.18. Kết chuyển doanh thu sang tài khoản 911 để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
5. Phần mềm kế toán online MISA AMIS sẵn sàng đáp ứng Thông tư 99
Trước những thay đổi quan trọng từ Thông tư 99/2025/TT-BTC, việc cập nhật hệ thống tài khoản kế toán, quy tắc ghi nhận doanh thu và lập báo cáo tài chính là yêu cầu cấp thiết với các doanh nghiệp. Đáp ứng nhanh chóng và toàn diện, phần mềm kế toán online MISA AMIS đã được cập nhật đầy đủ các nội dung mới theo Thông tư 99, giúp kế toán doanh nghiệp dễ dàng thích nghi mà không mất thời gian tra cứu hay điều chỉnh thủ công.
Các lợi ích nổi bật khi sử dụng MISA AMIS trong giai đoạn áp dụng Thông tư 99:
- Tự động cập nhật hệ thống tài khoản, biểu mẫu kế toán theo đúng quy định của Thông tư 99.
- Hướng dẫn hạch toán theo từng tình huống thực tế, giúp hạn chế sai sót trong việc ghi nhận doanh thu, đặc biệt với các giao dịch phức tạp như khuyến mại, bán trả chậm, hợp đồng xây dựng…
- Trợ lý ảo AVA tích hợp AI hỗ trợ tra cứu nghiệp vụ kế toán, giải thích các điều khoản trong Thông tư bằng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu.
- Phân quyền chi tiết, báo cáo theo thời gian thực, giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình tài chính khi chính sách thuế – kế toán thay đổi.
Với khả năng thích ứng linh hoạt và công nghệ thông minh, phần mềm kế toán online MISA AMIS là lựa chọn hàng đầu giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng quy định kế toán, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác tài chính – kế toán.




















0904 885 833
https://amis.misa.vn/
