Mặc dù chiết khấu thương mại là nghiệp vụ thường xuất hiện đối với các doanh nghiệp nhưng thực tế các kế toán tại những doanh nghiệp này đôi khi vẫn chưa hiểu rõ khái niệm này.
1. Chiết khấu thương mại là gì?
Chiết khấu thương mại (Trade Discount) là khoản giảm giá mà người bán dành cho người mua khi mua hàng với số lượng lớn hoặc khi đạt được các thỏa thuận cụ thể trong giao dịch mua bán. Đây là một hình thức khuyến khích khách hàng mua số lượng lớn hàng hóa hoặc dịch vụ, giúp người bán tăng doanh số và giữ chân khách hàng.
Các hình thức chiết khấu thương mại
- Chiết khấu theo từng lần mua.
- Chiết khấu sau nhiều lần mua.
- Chiết khấu sau chương trình khuyến mại.
Mỗi hình thức chiết khấu sẽ có những quy định riêng và sẽ thực hiện xuất hóa đơn, kê khai thuế khác nhau nên kế toán sẽ thực hiện định khoản chiết khấu thương mại tùy theo từng trường hợp.
Xem thêm: hạch toán là gì? Các phương pháp hạch toán kế toán
2. Tài khoản sử dụng hạch toán chiết khấu thương mại
Cách hạch toán chiết khấu thương mại sẽ khác nhau tùy theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng:
- Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Doanh nghiệp sử dụng TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: chiết khấu thương mại. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Doanh nghiệp sử dụng TK 5211 – Chiết khấu thương mại để hạch toán các khoản chiết khấu thương mại phát sinh. Cuối kỳ, kế toán doanh nghiệp sẽ thực hiện kết chuyển tổng số chiết khấu thương mại sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để giảm doanh thu tương ứng với số chiết khấu thương mại đã phát sinh.
- Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Theo thông tư 133, doanh nghiệp không có tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu mà hạch toán trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kế toán viên không cần thực hiện bút toán kết chuyển do chiết khấu thương mại phát sinh đã hạch toán vào bên Nợ của TK 511.
3. Hóa đơn chiết khấu thương mại
Khi doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại và lập hóa đơn chiết khấu, việc hạch toán và xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ căn cứ vào quy định tại các văn bản pháp luật sau:
Theo điểm đ, khoản 6, Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định pháp luật, thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu, khuyến mại trên hóa đơn.
Việc xác định giá tính thuế GTGT (thành tiền chưa có thuế GTGT) trong trường hợp này sẽ được căn cứ theo giá đã chiết khấu thương mại hoặc đã khuyến mại, thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/07/2025) về nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT:
Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện chiết khấu thương mại, giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm trừ chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, dù hóa đơn chiết khấu lập sau thời điểm bán hàng.
Đồng thời, theo Khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 01/06/2025) quy định rõ hơn về điều kiện hạch toán chiết khấu như sau:
- Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì:
- Số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.
- Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.
4. Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại
4.1. Chương trình khuyến mại theo từng lần mua hàng
Trường hợp áp dụng: Khách hàng thực hiện mua hàng một lần và đã đủ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại theo chính sách của bên bán. Khi đó, bên bán thực hiện chiết khấu ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch (ngay trên hóa đơn của lần mua đó).
Quy định về hóa đơn và thuế GTGT:
- Hóa đơn bán hàng phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại ngay trên hóa đơn của lần mua hàng đó.
- Giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Cách hạch toán (áp dụng đối với Thông tư 99, Thông tư 200 và Thông tư 133):
| Bên Bán | Bên mua |
|
Giá trị hàng mua được hạch toán theo giá đã trừ chiết khấu thương mại |
|
Nợ TK 111 / 112 / 131: Tổng số tiền bên mua thanh toán (đã trừ chiết khấu) Có TK 511: Doanh thu bán hàng (số tiền đã trừ chiết khấu) Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có) |
Nợ TK 152 / 153 / 156…: Giá trị hàng hóa mua vào (sau khi trừ chiết khấu) Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111 / 112 / 331: Tổng số tiền thanh toán cho nhà cung cấp (đã bao gồm thuế GTGT) |
Ví dụ: Công ty A bán cho Công ty B 10 SP X, giá bán của 1 SP là 4.000.000. Vì công ty A có quy định là “nếu khách hàng mua một lúc 10 sản phẩm sẽ được giảm giá 10%, trên giá bán chưa thuế GTGT”. Như vậy số tiền sau khi được giảm giá còn lại 3.600.000/ bộ, Công ty A và công ty B thỏa thuận chiết khấu thương mại cho lô hàng này và quyết định xuất hóa đơn với trị giá trên hóa đơn đã bao gồm chiết khấu thương mại.
Ta có:
- Giá trị lô hàng chưa chiết khấu: 10 SP x 4.000.000 = 40.000.000đ.
- Số tiền chiết khấu (10%): 40.000.000 x 10% = 4.000.000đ.
- Giá bán chưa thuế đã trừ chiết khấu: 40.000.000 – 4.000.000 = 36.000.000đ.
- Thuế GTGT (10% tính trên giá đã trừ chiết khấu): 36.000.000 x 10% = 3.600.000đ.
- Tổng giá thanh toán: 36.000.000 + 3.600.000 = 39.600.000đ.
Bút toán hạch toán như sau:
- Bên bán
Nợ 131: 39.600.000
Có 511: 36.000.000
Có 3331: 3.600.000
- Bên Mua:
Nợ 156: 36.000.000
Nợ 1331: 3.600.000
Có TK 111, 112, 331: 39.600.000
Tính toán, hạch toán chiết khấu thương mại khiến kế toán đau đầu. Hãy trải nghiệm thao tác tối ưu với vài bước đơn giản để hạch toán khi bán hàng có chiết khấu thương mại dễ dàng với phần mềm MISA AMIS Kế Toán. Kế toán có thể giảm đến 80% công việc thủ công nhờ MISA AMIS Kế Toán. Hơn nữa, với nghiệp vụ bán hàng thì phần mềm kế toán của MISA được đánh giá hàng đầu dựa trên 200.000 doanh nghiệp sử dụng:
4.2. Trường hợp chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua hàng.
Trường hợp áp dụng: Khi khách hàng phải mua nhiều lần mới đủ điều kiện được hưởng chiết khấu thương mại, bên bán sẽ thực hiện chiết khấu tại lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
Khi đó, số tiền chiết khấu được ghi nhận là khoản điều chỉnh, thể hiện trên hóa đơn bán hàng hóa/dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo.
Phân loại theo thời điểm thực hiện chiết khấu:
- Thực hiện CKTM tại lần mua cuối cùng: Khoản chiết khấu được ghi ngay trên hóa đơn lần mua cuối cùng (Điều kiện thực hiện: Số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa/dịch vụ ghi trên hóa đơn cuối cùng đó)
- Thực hiện CKTM vào kỳ tiếp sau: Khoản chiết khấu được thể hiện trên hóa đơn bán hàng hóa/dịch vụ kỳ tiếp sau (Điều kiện thực hiện: Số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa/dịch vụ ghi trên hóa đơn cuối cùng đó).
- Lưu ý đặc biệt: Nếu số tiền chiết khấu vượt giá trị hàng hóa/dịch vụ ghi trên hóa đơn kỳ sau → không thể trừ trực tiếp → phải lập hóa đơn điều chỉnh riêng và gửi bảng kê chi tiết (Thực hiện như Trường hợp 3.3 dưới đây).
Cách hạch toán (áp dụng đối với Thông tư 99, Thông tư 200 và Thông tư 133):
| Hóa đơn | Bên Bán | Bên Mua |
| Tại các lần mua chưa thực hiện CKTM (vì chưa đủ điều kiện hoặc chưa đến thời điểm chiết khấu) |
|
|
| Tại lần mua cuối cùng (nếu CKTM được ghi nhận trên hóa đơn) |
Hạch toán: Có TK 5111: Doanh thu thuần (đã trừ CK) Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có) |
Hạch toán: Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 111/112/331: Tổng tiền thanh toán (trên hóa đơn) |
Ví dụ: Công ty A bán SP Y cho công ty B, Theo như thỏa thuận của 2 bên thì “nếu công ty B mua đủ từ 10 SP Y trở lên sẽ được hưởng 10% trên giá bán chưa thuế GTGT”, với giá bán 1 sản phẩm Y là 3.000.000.
Sau đó, công ty B thực hiện mua hàng như sau:
- Lần 1 mua 4 sản phẩm
- Lần 2 mua thêm 4 sản phẩm
- Lần 3 mua thêm 2 sản phẩm
- Sau 3 lần mua hàng, công ty B đạt đủ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại.
Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại
- Bên bán: Vì hóa đơn lần cuối mà bên bán – công ty A xuất có trị giá hóa đơn là 6.000.000, trong khi đó, chiết khấu thương mại mà bên mua – công ty B nhận được là 3.000.000 nên kế toán viên ghi nhận như sau:
Nợ TK 131: 6.600.000
Có 5111: 6.000.000
Có 3331: 600.000
- Bên mua:
Nợ TK 156 6.000.000
Nợ TK 1331 600.000
Có TK 331 6.600.000
4.3. Trường hợp chiết khấu thương mại khi kết thúc chương trình chiết khấu hàng hóa.
Khi chương trình khuyến mại/chiết khấu được thiết kế theo kỳ (tháng, quý, năm…), đến cuối kỳ bên bán mới xác định được tổng sản lượng hoặc doanh số mà nhà phân phối đã tiêu thụ từ đó mới xác định được số chiết khấu phải trả cho người mùa thì:
- Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm ( số tiền chiết khấu thương mại giảm trừ cho người mua sẽ ghi số âm), kèm theo bảng kê chi tiết các hóa đơn liên quan, số tiền chiết khấu, và thuế GTGT (nếu có).
- Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế GTGT đàu ra/vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.
a. Cách hạch toán chiết khấu thương mại – Bên bán:
Bên bán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại, tùy theo chế độ kế toán áp dụng:
- Nếu áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 99/2023/TT-BTC:
Nợ TK 521: Khoản chiết khấu thương mại chưa có thuế GTGT cho người mua
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT (nếu có)
Có TK 131, 111, 112: Tổng số tiền chiết khấu
- Nếu áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Nợ TK 511: Khoản chiết khấu thương mại chưa có thuế GTGT cho người mua
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT (nếu có)
Có TK 131, 111, 112: Tổng số tiền chiết khấu
b. Cách hạch toán chiết khấu thương mại – Bên mua:
Trường hợp nhận chiết khấu sau khi hàng đã nhập kho, kế toán phải phân bổ khoản chiết khấu thương mại cho:
- Hàng còn tồn kho,
- Hàng đã xuất bán,
- Hàng dùng cho hoạt động khác (nếu có).
Theo hướng dẫn tại Thông tư 99, Thông tư 133 và 200, khoản chiết khấu phải phân bổ theo các trường hợp sau:
| Tình huống | Hạch toán |
| Hàng tồn kho còn trong kho -> Ghi giảm giá trị hàng tồn kho | Có TK 152/153/156… (giảm giá trị hàng tồn kho)
Nợ TK 111/112/331 |
| Hàng tồn kho đã bán-> Ghi giảm giá vốn hàng bán | Có TK 632 (giảm giá vốn hàng bán)
Nợ TK 111/112/331 |
| Hàng tồn kho đã xuất dùng cho chi phí-> Ghi giảm chi phí tương ứng khi xuất dùng | Có TK 621, 623, 627 (TT 133 sử dụng TK 154)
hoặc Có TK 641, 642 (TT 133 sử dụng TK 6421, 6422) Nợ TK 111/112/331 |
| Hàng tồn kho đã xuất dùng cho đầu tư xây dựng-> Ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản | Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 111/112/331 |
Lưu ý: Đối với các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 99 và Thông tư 200 thì cuối kỳ sẽ thực hiện kết chuyển giảm giá hàng bán vào tài khoản doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 521
Doanh nghiệp áp dụng chế độ theo thông tư 133 sẽ không có bút toán này.
Xem thêm: Doanh thu là gì? Các loại doanh thu và công thức tính chi tiết nhất
5. Phân biệt chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán thường bị nhầm lẫn nhưng về bản chất đây là hai hình thức giảm giá hoàn toàn khác biệt. Hãy cùng điểm qua những sự khác biệt giữa chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại:
| Tiêu chí | Chiết khấu thương mại | Chiết khấu thanh toán |
| Có hiệu lực khi | Khách hàng mua số lượng lớn quy định trong hợp đồng | Khách hàng thanh toán trước hạn quy định trong hợp đồng |
| Nội dung | Phản ánh phần chiết khấu mà DN đã giảm giá hoặc thanh toán cho khách hàng do họ đã mua một khối lượng lớn hàng hóa đã ghi trên HĐKT về chiết khấu thương mại | Không được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng do đây là khoản chi phí công ty đã chấp nhận chi cho khách hàng. |
| Hóa đơn | Có xuất hóa đơn | Không xuất hóa đơn |
| Thuế GTGT | Được điều chỉnh giảm tương ứng với phần chiết khấu | Không được giảm |
| Thuế TNDN | Tính vào khoản giảm trừ doanh thu | Được tính vào chi phí được trừ |
| Khấu trừ khi người nhận là cá nhân | Chiết khấu trả bằng tiền phải khấu trừ 1% thuế TNCN nếu người nhận là cá nhân | Khoản chiết khấu phải được khấu trừ 1% thuế TNCN nếu người nhận là cá nhân |
(Căn cứ pháp lý: VAS 14; Điểm 2.5 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC; khoản 4 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13; điểm 4, Phụ lục 01 – Thông tư số 92/2015/TT-BTC)
Xem thêm: Chiết khấu thanh toán là gì? Cách hạch toán chính xác
6. Cách viết hóa đơn chiết khấu thương mại
6.1 Chiết khấu theo từng lần mua
Khách hàng thực hiện mua hàng đủ điều kiện để được hưởng chiết khấu thương mại ngay tại thời điểm mua hàng (ví dụ: mua số lượng lớn theo chính sách chiết khấu). Khi đó:
- Hóa đơn phải ghi rõ khoản chiết khấu thương mại trên dòng riêng, sau dòng mô tả hàng hóa.
- Giá tính thuế GTGT là giá đã trừ chiết khấu thương mại.
- Nếu chiết khấu đã bao gồm thuế GTGT thì cần tách thuế theo công thức chuẩn.
Ví dụ: Ngày 01/5, Công ty A triển khai chương trình chiết khấu thương mại (CKTM) như sau:
- Khách hàng mua đủ từ 10 bộ Máy tính xách tay hiệu XXX trở lên trong một lần sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên tổng giá trị thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT).
Ngày 08/05/2025, Công ty B ký hợp đồng mua 10 Máy tính xách tay hiệu XXX từ Công ty A, với các điều khoản sau:
- Đơn giá: 18.000.000 đồng/bộ
- Tổng tiền hàng (chưa thuế): 10 x 18.000.000 = 180.000.000 đồng
- Thuế GTGT 10%: 18.000.000 đồng
- Tổng cộng thanh toán trước CK: 198.000.000 đồng
Do Công ty B mua đủ 10 bộ trong một lần nên đủ điều kiện được hưởng chiết khấu thương mại 1%.
- Số tiền CKTM (đã gồm thuế GTGT): 1% x 198.000.000 = 1.980.000 đồng
- Tổng thanh toán sau chiết khấu: 198.000.000 – 1.980.000 = 196.020.000 đồng
Cách ghi hóa đơn GTGT như sau:
| STT | Tên hàng hóa dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 = 4×5 |
| 01 | Máy tính xách tay hiệu XXX | chiếc | 10 | 18.000.000 | 180.000.000 |
| Tỷ lệ chiết khấu: 1% | Số tiền chiết khấu | 1.800.000 | |||
| Cộng tiền hàng | 178.200.000 | ||||
| Thuế suất thuế GTGT: 10% | Thuế GTGT | 17.820.000 | |||
| Tổng tiền thanh toán | 196.020.000 | ||||
| Bằng chữ: mười chín triệu tám trăm ngàn đồng | |||||
6.2 Chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu thương mại theo doanh số tích lũy, nghĩa là khách hàng chỉ được hưởng chiết khấu sau khi đã mua đủ số lượng hàng hóa theo cam kết. Khi đó:
- Người bán không ghi nhận khoản chiết khấu thương mại trong các lần giao hàng trước, do chưa đủ điều kiện.
- Đến lần mua cuối cùng (đủ điều kiện CKTM), người bán sẽ ghi rõ khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn của lần giao hàng này.
Nguyên tắc lập hóa đơn
| Tình huống | Ghi chú trên hóa đơn |
| Các lần mua trước khi đủ điều kiện CKTM | Không ghi khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn (vì chưa đủ điều kiện được hưởng) |
| Lần mua cuối cùng (đủ điều kiện CKTM) | Phải ghi rõ khoản chiết khấu thương mại trên hóa đơn lần này |
- Lưu ý: Số tiền chiết khấu phải không vượt quá giá trị hàng hóa trên hóa đơn lần cuối cùng. Nếu vượt, phải chuyển phần còn lại sang kỳ sau hoặc lập hóa đơn điều chỉnh riêng
Ví dụ: Ngày 15/12 công ty A ký hợp đồng với công ty B để mua máy tính xách tay hiệu XXX. Trong hợp đồng thỏa thuận như sau:
| STT | Tên hàng hóa dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 = 4×5 |
| 01 | Máy tính xách tay hiệu XXX | chiếc | 10 | 20.000.000 | 200.000.000 |
| Cộng tiền hàng | 200.000.000 | ||||
| Thuế suất thuế GTGT: 10% | Thuế GTGT | 10.000.000 | |||
| Tổng tiền thanh toán | 220.000.000 | ||||
Trong hợp đồng có thỏa thuận nếu công ty B mua 10 chiếc máy tính xách tay hiệu XXX trị giá 20 triệu, sẽ được chiết khấu thương mại 5% trên tổng giá trị hợp đồng.
=> Tổng giá trị hợp đồng sau khi đã trừ đi khoản CKTM được hưởng là: 220.000.000 – (5% x 220.000.000) =209.000.000
- Ngày 18/12, công ty B mua 2 chiếc, chưa đủ số lượng quy định nên hóa đơn vẫn ghi giá 1 chiếc máy tính là 20 triệu. Công ty A lập hóa đơn giao hàng lần 1 như sau:
| STT | Tên hàng hóa dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 = 4×5 |
| 01 | Máy tính xách tay hiệu XXX | chiếc | 2 | 20.000.000 | 40.000.000 |
| Cộng tiền hàng | 40.000.000 | ||||
| Thuế suất thuế GTGT: 10% | Thuế GTGT | 4.000.000 | |||
| Tổng tiền thanh toán | 44.000.000 | ||||
| Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu đồng | |||||
- Ngày 20/12, công ty B tiếp tục mua 5 chiếc, chưa đủ số lượng quy định nên hóa đơn vẫn ghi giá 1 chiếc máy tính là 20 triệu. Công ty A lập hóa đơn giao hàng lần 2 như sau:
| STT | Tên hàng hóa dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 = 4×5 |
| 01 | Máy tính xách tay hiệu XXX | chiếc | 5 | 20.000.000 | 100.000.000 |
| Cộng tiền hàng | 100.000.000 | ||||
| Thuế suất thuế GTGT: 10% | Thuế GTGT | 10.000.000 | |||
| Tổng tiền thanh toán | 110.000.000 | ||||
| Bằng chữ: Một trăm mười triệu đồng | |||||
- Ngày 24/12, công ty B mua 3 chiếc, đã đủ số lượng như hợp đồng nên công ty B nhận được chiết khấu thương mại 5% của công ty A. Trên hóa đơn GTGT ngày 24/12, Công ty A ghi:
| STT | Tên hàng hóa dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 = 4×5 |
| 01 | Máy tính xách tay hiệu XXX | chiếc | 3 | 20.000.000 | 60.000.000 |
| Chiết khấu thương mại theo hợp đồng với cty B ký ngày 18/12 (5%) | 10.000.000 | ||||
| Cộng tiền hàng | 50.000.000 | ||||
| Thuế suất thuế GTGT: 10% | Thuế GTGT | 5.000.000 | |||
| Tổng tiền thanh toán | 55.000.000 | ||||
| Bằng chữ: năm mươi lăm triệu đồng | |||||
Lưu ý: Nếu số tiền chiết khấu lớn hơn số tiền trên hóa đơn cuối cùng thì phải chuyển số tiền chiết khấu đó sang kỳ tiếp theo hoặc lập riêng hóa đơn chiết khấu thương mại theo hướng dẫn tại mục 5.3 dưới đây.
6.3. Trường hớp chiết khấu thương mại cuối kỳ
Đối với trường hợp số tiền chiết khấu được laaoj khi kết thúc chương trình chiết khấu hàng bán cần lập riêng hóa đơn chiết khấu thương mại đối với các trường hợp sau:
- Số tiền chiết khấu thương mại lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng. Trường hợp này xảy ra có thể do người mua hàng phải thực hiện mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng hóa được hưởng chiết khấu và khoản CKTM này chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng.
- Cuối kỳ người bán mới thực hiện xác định số lượng hàng hóa mà người mua/nhà phân phối đã tiêu thụ, từ đó mới xác định định số CKTM phải trả dựa trên doanh số đã bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ
Nghiệp vụ này thường xuyên diễn ra tại doanh nghiệp nên kế toán doanh nghiệp cần nắm chắc để thực hiện ghi chép thông tin kế toán. Hiện nay, các phần mềm kế toán, tiêu biểu như phần mềm kế toán online MISA AMIS có nhiều tính năng hỗ trợ cho kế toán trong quá trình ghi chép chiết khấu. Phần mềm kế toán MISA có tính năng hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi:
- Theo dõi hạch toán mua hàng có chiết khấu
- Theo dõi hạch toán bán hàng có chiết khấu
- Theo dõi phân bổ chiết khấu
Các tính năng đều được hướng dẫn cụ thể chi tiết, kế toán có thể tham khảo trước khi ghi nhận thực tế tại doanh nghiệp mình. Ngoài ra, phần mềm MISA AMIS Kế toán còn nhiều tính năng đặc thù, ưu việt, hỗ trợ kế toán trong quá trình tác nghiệp. Tham khảo sử dụng miễn phí 15 ngày phần mềm MISA AMIS Kế toán tại đây để thực tế trải nghiệm.




















0904 885 833
https://amis.misa.vn/
