Download mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định file Word 2026

23/01/2026
3

Biên bản giao nhận tài sản cố định là chứng từ kế toán quan trọng đánh dấu bước khởi đầu của một tài sản trong doanh nghiệp. Việc lập biên bản đúng quy định không chỉ giúp kế toán ghi nhận nguyên giá chính xác mà còn đảm bảo tính pháp lý khi giải trình với cơ quan thuế. Bài viết này, MISA AMIS sẽ cập nhật các mẫu biên bản mới nhất theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách ghi theo các chế độ kế toán hiện hành

1. Biên bản giao nhận tài sản cố định là gì?

Biên bản giao nhận tài sản cố định (Mẫu số 01 – TSCĐ) là văn bản xác nhận việc chuyển giao quyền quản lý, sử dụng tài sản giữa bên giao và bên nhận. Đây là căn cứ chính để kế toán thực hiện:

  • Ghi sổ thẻ tài sản cố định.
  • Trích khấu hao tài sản.
  • Quản lý việc luân chuyển tài sản trong nội bộ doanh nghiệp.

Các trường hợp bắt buộc phải lập biên bản:

Dựa trên quy định mới nhất, bạn cần lập biên bản này trong các trường hợp:

  • Sau khi hoàn thành xây dựng hoặc mua sắm TSCĐ.
  • Được cấp trên cấp, tặng, biếu, viện trợ hoặc nhận vốn góp.
  • Thuê tài sản cố định bên ngoài.
  • Điều chuyển tài sản nội bộ hoặc bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh.

Lưu ý quan trọng: Không sử dụng mẫu biên bản này cho trường hợp nhượng bán, thanh lý hoặc xử lý tài sản thừa/thiếu khi kiểm kê (đối với các trường hợp này sẽ có mẫu biên bản riêng)

Để tối ưu quy trình quản lý TSCĐ, MISA AMIS Kế toán hiện đã tích hợp Trợ lý số MISA AVA. Chỉ cần một câu lệnh, hệ thống sẽ tự động tạo chứng từ ghi tăng, đánh giá lại hoặc khấu hao tài sản cố định ngay lập tức. Công nghệ này giúp kế toán giảm thiểu sai sót và tiết kiệm đến 80% thời gian nhập liệu.

Demo tính năng AI trong nghiệp vụ tài sản cố định trên AMIS Kế Toán
Demo tính năng AI trong nghiệp vụ tài sản cố định trên AMIS Kế Toán

Nhận tài khoản miễn phí

2. Cập nhật các mẫu Biên bản giao nhận TSCĐ mới nhất

Tùy thuộc vào quy mô và chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, bạn sẽ sử dụng mẫu biểu tương ứng. Đặc biệt, doanh nghiệp cần lưu ý cập nhật mẫu mới theo Thông tư 99 vừa ban hành cuối năm 2025.

2.1. Mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp này kể từ ngày 01/01/2026. Mẫu biểu này được ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tập trung vào tính minh bạch trong việc tính nguyên giá và các thông số kỹ thuật.

[Tải File Word – Biên bản giao nhận TSCĐ theo Thông tư 99]

Mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định theo thông tư 99
Mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định theo thông tư 99

2.2. Mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Đây là mẫu biên bản từng được áp dụng cho các doanh nghiệp lớn trước thời điểm Thông tư 99 có hiệu lực.

[Tải File Word – Biên bản giao nhận TSCĐ theo Thông tư 200]

Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ theo Thông tư 200
Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ theo Thông tư 200

2.3. Mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), với cấu trúc gọn nhẹ hơn phù hợp với quy mô quản lý của SME.

[Tải File Word – Biên bản giao nhận TSCĐ theo Thông tư 133]

Mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định theo Thông tư 133
Mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định theo Thông tư 133

3. Hướng dẫn cách ghi Biên bản giao nhận tài sản cố định

Dưới đây là hướng dẫn ghi chi tiết từng chỉ tiêu trên Mẫu số 01 – TSCĐ (cập nhật theo hướng dẫn của Thông tư 99):

Bước 1: Thông tin chung

  • Góc trên bên trái: Ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu) và bộ phận sử dụng.
  • Hội đồng giao nhận: Khi có tài sản mới hoặc điều chuyển, phải lập hội đồng gồm: Đại diện bên giao, Đại diện bên nhận và một số ủy viên liên quan.

Bước 2: Thông tin chi tiết tài sản (Các cột A, B, C, D)

  • Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên tài sản, ký mã hiệu và quy cách (cấp hạng) của tài sản.
  • Cột C: Ghi Số hiệu TSCĐ hoặc Mã TSCĐ (để theo dõi trên phần mềm kế toán).
  • Cột D: Ghi Nước sản xuất (hoặc nước xây dựng).

Bước 3: Thông tin về thời gian và thông số (Các cột 1, 2, 3)

  • Cột 1 (Năm sản xuất): Ghi năm sản xuất của tài sản ghi trên nhãn mác.
  • Cột 2 (Năm đưa vào sử dụng): Ghi năm bắt đầu đưa tài sản vào hoạt động tại đơn vị.
  • Cột 3 (Công suất/Thông số): Ghi rõ công suất, diện tích hoặc thiết kế đặc thù.

Ví dụ: Xe TOYOTA 12 chỗ ngồi, Máy phát điện 75 KVA, Nhà xưởng 500m2…

Bước 4: Xác định Nguyên giá TSCĐ (Quan trọng – Các cột 4, 5, 6, 7, 8)

Đây là phần quan trọng nhất để kế toán ghi sổ:

  • Cột 4 (Giá mua): Giá mua trên hóa đơn hoặc giá thành sản xuất thực tế.
  • Cột 5 (Chi phí vận chuyển): Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt.
  • Cột 6 (Chi phí chạy thử): Chi phí bỏ ra để chạy thử tài sản trước khi bàn giao (nếu có).
  • Cột 8 (Nguyên giá): Tổng cộng các chi phí trên (Cột 8 = Cột 4 + Cột 5 + Cột 6 + …).

Bước 5: Hồ sơ kèm theo (Cột E & Bảng kê phụ tùng)

  • Cột E: Liệt kê các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng bàn giao kèm theo tài sản.
  • Bảng kê dụng cụ, phụ tùng: Nếu tài sản có các phụ kiện đi kèm (ví dụ: Bộ chìa khóa sửa chữa, lốp dự phòng…), cần liệt kê chi tiết số lượng và giá trị tại phần dưới của biên bản.

4. Quy trình luân chuyển và lưu trữ

Sau khi hoàn tất việc giao nhận:

  • Các thành viên trong Hội đồng giao nhận (bên giao, bên nhận) cùng ký tên xác nhận.
  • Biên bản được lập thành 02 bản.
  • Mỗi bên giữ 01 bản và chuyển ngay cho Phòng Kế toán.
  • Kế toán sử dụng biên bản này làm căn cứ ghi sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ và lưu trữ vào hồ sơ tài sản.

5. Tối ưu quy trình quản lý Tài sản cố định với AMIS Kế toán

Việc lập và ký Biên bản giao nhận tài sản cố định mới chỉ là bước khởi đầu. Thách thức thực sự của kế toán nằm ở việc lưu trữ chứng từ, tính toán khấu hao và theo dõi tài sản suốt vòng đời sử dụng. Phần mềm AMIS Kế toán cung cấp giải pháp chuyển đổi số toàn diện, giúp kế toán xử lý dữ liệu từ Biên bản giao nhận một cách chính xác và khoa học:

  • Số hóa chứng từ – Đính kèm biên bản trực tiếp: Cho phép đính kèm biên bản giao nhận tài sản vào thông tin tài sản cố định được ghi tăng để tiện tra cứu khi cần.
  • Ghi tăng tài sản cố định: Ghi nhận các tài sản mới được bổ sung vào doanh nghiệp.
  • Khấu hao tài sản cố định: Tính toán và hạch toán chi phí khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.
  • Quản lý vòng đời tài sản: Trong quá trình sử dụng, nếu tài sản có sự thay đổi (nâng cấp, tháo dỡ…), tính năng Đánh giá lại tài sản cố định sẽ giúp cập nhật giá trị mới và điều chỉnh mức khấu hao tương ứng ngay trên hệ thống.
  • Hệ thống báo cáo tức thời: Cung cấp các báo cáo và sổ sách kế toán liên quan đến tài sản cố định như Sổ tài sản cố định, Thẻ tài sản cố định, Bảng tính khấu hao…

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán