[Tải miễn phí] 3 mẫu thẻ quầy hàng mới nhất 2026

19/01/2026
22

Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 – BH) là một trong những chứng từ quan trọng nhất tại các đơn vị kinh doanh bán lẻ, giúp kiểm soát chặt chẽ luân chuyển hàng hóa ngay tại điểm bán. Việc hiểu rõ bản chất và cách ghi chép thẻ quầy hàng chính xác là yêu cầu bắt buộc đối với nhân viên bán hàng và kế toán kho.

Bài viết dưới đây, MISA AMIS sẽ làm rõ khái niệm, cập nhật các biểu mẫu mới nhất và hướng dẫn chi tiết phương pháp ghi theo quy định tại các Thông tư hiện hành, đặc biệt là Thông tư 99/2025/TT-BTC.

1. Thẻ quầy hàng là gì?

Thẻ quầy hàng là chứng từ kế toán được sử dụng để theo dõi số lượng và giá trị của từng mặt hàng cụ thể trong quá trình nhận và bán tại quầy hàng (hoặc cửa hàng bán lẻ).

Khác với thẻ kho (theo dõi hàng trong kho lưu trữ), thẻ quầy hàng gắn liền với trách nhiệm của nhân viên bán hàng trực tiếp. Chứng từ này phản ánh chi tiết tình hình nhập hàng từ kho ra quầy, lượng hàng đã xuất bán và lượng hàng tồn lại tại quầy sau mỗi ca làm việc hoặc mỗi ngày. Đây là cơ sở dữ liệu gốc để lập Bảng kê bán hàng và Báo cáo bán hàng định kỳ.

2. Thẻ quầy hàng dùng để làm gì?

Theo quy định về chế độ chứng từ kế toán, Thẻ quầy hàng được lập nhằm phục vụ công tác quản lý sau:

  • Kiểm soát thường xuyên: Giúp người bán hàng nắm bắt chính xác tình hình hàng hóa tại quầy để có kế hoạch bổ sung kịp thời, tránh tình trạng hết hàng hoặc tồn đọng quá nhiều.
  • Minh bạch hóa số liệu: Làm căn cứ để kiểm tra, đối chiếu giữa hàng hóa thực tế và tiền thu được trong ngày.
  • Cơ sở lập báo cáo: Là nguồn dữ liệu để kế toán tổng hợp doanh thu và lập bảng kê bán hàng vào cuối ngày.

3. Các mẫu Thẻ quầy hàng mới nhất hiện nay

Tùy thuộc vào chế độ kế toán và quy mô hoạt động, đơn vị áp dụng mẫu thẻ phù hợp. Dưới đây là 3 mẫu phổ biến nhất hiện nay:

2.1. Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (Mới nhất)

Biểu mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các đơn vị cần lưu ý cập nhật mẫu mới này để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trong kỳ kế toán mới.

[Tải File Word – Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi theo Thông tư 99]

Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2.2. Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Đây là biểu mẫu dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Nội dung được tinh gọn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu quản lý cần thiết.

[Tải File Word – Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi theo Thông tư 133]

Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 133
Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 133

2.3. Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Mẫu này áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp, được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhưng đã hết hiệu lực từ ngày 1/1/2026/ Thẻ được thiết kế chi tiết để theo dõi luân chuyển hàng hóa phức tạp, tách biệt rõ ràng các nguồn nhập và lý do xuất.

[Tải File Word – Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi theo Thông tư 200]

Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 200
Mẫu Thẻ quầy hàng theo Thông tư 200

4. Hướng dẫn cách ghi Thẻ quầy hàng chi tiết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Để đảm bảo tính chính xác, người bán hàng cần tuân thủ nguyên tắc: Mỗi thẻ quầy hàng chỉ theo dõi một mặt hàng. Không ghi chung các mặt hàng khác nhau về quy cách, phẩm chất vào cùng một thẻ.

Phần thông tin chung:

  • Góc trên bên trái: Ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ hoặc đóng dấu.
  • Tiêu đề: Ghi rõ tên hàng, quy cách, đơn vị tính và đơn giá của hàng hóa đang theo dõi. Ghi số thẻ và ngày lập thẻ.

Hướng dẫn ghi các cột cụ thể:

  • Cột A, B: Ghi ngày, tháng và tên người bán hàng phụ trách trong ngày (hoặc ca).
  • Cột 1 (Tồn đầu): Ghi số lượng hàng hóa còn tồn lại tại quầy từ cuối ngày (ca) trước chuyển sang.
  • Cột 2 (Nhập từ kho): Ghi số lượng hàng hóa được xuất từ kho của đơn vị nhập vào quầy trong ngày.
  • Cột 3 (Nhập khác): Ghi số lượng hàng nhập từ các nguồn khác không qua kho (nếu có).
  • Cột 4 (Tổng có): Tổng lượng hàng sẵn sàng để bán trong ngày (Cột 4 = Cột 1 + Cột 2 + Cột 3).
  • Cột 5, 6 (Xuất bán): Ghi số lượng hàng hóa đã bán được và số tiền thu được thực tế tương ứng.
  • Cột 7, 8 (Xuất khác): Ghi số lượng và giá trị hàng hóa xuất ra vì mục đích khác (hư hỏng, trả lại kho, biếu tặng…) không phải là bán hàng.
  • Cột 9 (Tồn cuối): Ghi số lượng hàng còn lại tại quầy vào cuối ngày/ca (Cột 9 = Cột 4 – Cột 5 – Cột 7).

5. Quy trình quản lý và lưu trữ thẻ quầy hàng

  • Người giữ thẻ: Thẻ quầy hàng do người bán hàng trực tiếp giữ và ghi chép hàng ngày (hoặc từng ca).
  • Đăng ký sử dụng: Trước khi đưa vào sử dụng, thẻ phải được đăng ký với phòng kế toán để đánh số và quản lý.
  • Tổng hợp và Lưu trữ: Cuối tháng, người bán hàng cộng thẻ để lập báo cáo bán hàng. Sau đó, thẻ và báo cáo được chuyển cho bộ phận kế toán để kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ theo quy định.

6. Giải pháp quản lý hàng hóa hiệu quả với MISA AMIS Kế toán

Việc ghi chép quản lý hàng hóa thủ công dễ dẫn đến sai sót trong tính toán tồn kho và tốn kém thời gian tổng hợp báo cáo. MISA AMIS Kế toán mang đến giải pháp tự động hóa toàn diện cho nghiệp vụ bán hàng:

  • Quản lý nhập xuất hàng hóa theo mã vạch: Giúp khai báo vật tư hàng hóa theo mã vạch và lập nhanh chứng từ nhập, xuất, bán bằng máy quét mã vạch.
  • Thiết lập mã QR thanh toán trên chứng từ: Cho phép tạo và chèn mã QR thanh toán lên các chứng từ in để khách hàng dễ dàng thanh toán.
  • Quản lý hàng hóa xuất kho theo mã vạch (VTHH theo mã quy cách): Hướng dẫn in mã vạch và quét mã vạch để tự động chọn hàng hóa khi lập chứng từ bán hàng.
  • Bán hàng theo từng nhân viên, cửa hàng, đại lý: Hỗ trợ khai báo và theo dõi doanh số bán hàng theo từng nhân viên, cửa hàng hoặc đại lý.


Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Nguyễn Phương Thanh
Tác giả
Chuyên gia Tài chính - Kế Toán