Thuế Thuế giá trị gia tăng Những điều cần biết về thuế giá trị gia tăng hàng xuất...

Những điều cần biết về thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu

Người làm kế toán tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần thiết phải quan tâm đến các vấn đề liên quan đến thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Chúng tôi đã tổng hợp lại một số thông tin để giúp anh/chị làm nghề kế toán và bạn đọc hiểu rõ hơn về thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu.

Theo thông tin mà Tổng cục Thống kê công bố, hoạt động xuất – nhập khẩu quý I năm 2021 đã ghi nhận một sự phục hồi mạnh mẽ kể từ khi xuất hiện đại dịch Covid. Xuất khẩu hàng hóa mang lại nguồn thu khổng lồ cho Ngân sách Nhà nước và là động lực quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế cũng như sự phát triển của đất nước.

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa hoặc dịch vụ phát sinh trong suốt quá trình từ sản xuất đến lưu thông và tiêu dùng. Như vậy, thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu sẽ là thuế tính cho các mặt hàng, dịch vụ xuất khẩu từ Việt Nam đến các quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

Chính phủ Việt Nam quy định rõ tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi và bổ sung thêm các năm 2013, 2014, 2016) rằng các mặt hàng, dịch vụ xuất khẩu sẽ được áp dụng mức thuế suất 0%. Anh/chị làm nghề kế toán sẽ không phải đau đầu cho việc tính toán số thuế cần nộp cho Nhà nước như đối với thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu song lại cần chú trọng đến những vấn đề khác sẽ được giới thiệu dưới đây.

1. Tổng hợp các loại hàng, dịch vụ xuất khẩu

Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu được hiểu là hàng hóa và dịch vụ mà cá nhân, tổ chức trong nước bán và cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; là hàng hóa và dịch vụ bán và cung ứng cho các cá nhân và tổ chức trong khu phi thuế quan; là hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.

Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa mà cá nhân, tổ chức trong nước xuất khẩu ra nước ngoài, bao gồm cả hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
  • Hàng hóa mà cá nhân, tổ chức bán vào khu phi thuế quan và cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa được bán có địa điểm giao, nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Hàng hóa là phụ tùng, vật tư thay thế nhằm mục đích sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài, tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa đối với nước ngoài.
  • Hàng hóa được xuất khẩu tại chỗ
  • Hàng hóa xuất khẩu phục vụ mục đích tiêu thụ tại các hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

  • Dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho cá nhân, tổ chức ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho cá nhân, tổ chức trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở khu vực này.
  • Dịch vụ vận tải quốc tế
  • Dịch vụ ngành hàng không, hàng hải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức bên ngoài Việt Nam, có hoặc không thông qua đại lý.
  • Các hàng hóa, dịch vụ khác: bao gồm hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài/ trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ trường hợp không nằm trong diện áp dụng mức thuế suất 0%; dịch vụ sửa chữa các loại tàu bay, tàu biển cung cấp cho cá nhân, tổ chức ở nước ngoài.

Trong đó:

  • Cá nhân, tổ chức ở nước ngoài được nhắc đến phía trên bao gồm người nước ngoài không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và cả người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài hoặc sử dụng dịch vụ/mua hàng ở ngoài Việt Nam.
  • Cá nhân, tổ chức trong khu vực phi thuế quan là cá nhân, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh theo quy định của Nhà nước và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

vat hàng xuất khẩu

2. Lưu ý về các hoạt động diễn ra cả trong và ngoài nước

Hàng hóa, dịch vụ được cung cấp mà hoạt động cung cấp diễn ra cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, hai bên tham gia hợp đồng (hai bên nộp thuế) thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam.

=> Trong trường hợp này, thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ có địa điểm thực hiện bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, trừ dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng trên toàn bộ giá trị của hợp đồng mức thuế suất 0%. Với phần dịch vụ thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam, kế toán phải kê khai nộp thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa dịch vụ trong nước.

Nếu hợp đồng không xác định rõ phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam thành một mục riêng thì phần giá tính thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ phần trăm chi phí giữa phần chi phí phát sinh tại lãnh thổ Việt Nam và tổng chi phí hợp đồng. Người nộp thuế tại Việt Nam ( cơ sở kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ ) phải cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh rằng dịch vụ đã, đang hoặc sẽ thực hiện bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp đặc biệt thực tế lại là trường hợp diễn ra khá phổ biến ở nước ta nên chúng ta sẽ cùng nhau xét một số ví dụ để hiểu rõ hơn về trường hợp này:

           Ví dụ 1: Công ty A hoạt động trong lĩnh vực thiết kế phần mềm ký kết hợp đồng với nội dung thiết kế phần mềm quản lý nhà hàng cho công ty B. Công ty A và công ty B đều đăng ký kinh doanh tại Việt Nam, phần mềm quản lý nhà hàng được sử dụng tại công ty C là công ty con của công ty B – có địa chỉ tại Nhật Bản. Hợp đồng này sẽ có cả những hoạt động thực hiện ở Việt Nam và những hoạt động thực hiện ở Nhật Bản.

Trong ví dụ 1, chúng ta thấy rõ hai bên ký kết hợp đồng (hai bên nộp thuế) đều có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam, địa điểm ký kết hợp đồng bên trong lãnh thổ Việt Nam; tuy nhiên, một phần dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết được cung cấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. Ở trường hợp này, kế toán viên vẫn thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT cho phần giá trị hợp đồng tức phần hoạt động thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam, còn phần giá trị hợp đồng được thực hiện ở Nhật Bản sẽ được áp dụng mức thuế suất 0%.

          Ví dụ 2: Giả sử giá trị hợp đồng giữa công ty A và công ty B nêu trên là 500 triệu đồng. Tuy nhiên, hai bên không xác định rõ được có bao nhiêu doanh thu trong giá trị hợp đồng được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam hay tại Nhật Bản. Công ty A xác định và tính toán, liệt kê được chi phí thực hiện dịch vụ tại lãnh thổ Việt Nam là 270 triệu đồng, tại Nhật Bản là 200 triệu đồng, ta có cách tính như sau:

Doanh thu cho phần dịch vụ thực hiện tại Việt Nam:

thuế gtgt hàng xuất khẩu

Vậy doanh thu cho phần dịch vụ thực hiện tại Nhật Bản sẽ là:

thuế gtgt hàng xuất khẩu

Trong này, phần doanh thu 208.333 triệu đồng tại Nhật Bản sẽ được áp dụng mức thuế suất 0%, kế toán viên tại công ty A chỉ cần kê khai và nộp thuế cho phần doanh thu 291.667 triệu đồng tại Việt Nam. Với điều kiện, người nộp thuế tức công ty A phải chứng minh được việc thực hiện cung cấp dịch vụ tại Nhật Bản thông qua tài liệu.

3. Vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất – nhập khẩu hàng hóa dịch vụ vẫn luôn đặc biệt quan tâm đến vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, tương tự như các điều khoản luật, các chính sách khác, chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu cũng được Nhà nước có những điều chỉnh qua từng thời kỳ để phù hợp hơn; đồng thời, không phải cứ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là sẽ được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng quy định về vấn đề hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu như sau:

hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu

 

Như vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa có số tiền thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ lớn hơn 300 triệu đồng thì sẽ đảm bảo điều kiện để được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo tháng/quý. Điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu:

  • Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài/ các trường hợp được coi như xuất khẩu; tức có cung cấp được hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ; hợp đồng vận tải theo chặng từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp có số tiền thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ lớn hơn 300 triệu đồng.
  • Doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và nghị định 209/2013/NĐ-CP.
  • Doanh nghiệp cung cấp được chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng, có chứng từ thanh toán trực tiếp trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải có khách hàng là cá nhân và các chứng từ khác theo quy định của Pháp luật.
  • Số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn 10% số doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và nghị định 209/2013/NĐ-CP.

Nhận tư vấn MISA

Thực tế, ngoài các đơn vị không đáp ứng được một hoặc một vài điều kiện ở trên thì vẫn có một số trường hợp đặc biệt không được áp dụng hoàn thuế, bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để xuất khẩu (kinh doanh thương mại)
  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan.
    Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản thô (chưa qua chế biến sản xuất) hoặc tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến sản xuất song tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. (Tài nguyên khoáng sản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT – quy định tại Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu bao gồm các bước mà kế toán viên cần thực hiện để doanh nghiệp được Nhà nước hoàn lại phần thuế GTGT sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành xong nghĩa vụ thuế và vẫn còn dư phần thuế đầu vào thỏa mãn điều kiện được hoàn.

Sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán như phần mềm kế toán online MISA AMIS sẽ giúp công tác kế toán đơn giản và chính xác hơn nhiều lần. Phân hệ thuế của phần mềm MISA AMIS tích hợp các tính năng:

  • Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
  • Tự động tổng hợp số liệu
  • Hỗ trợ kế toán viên nộp tờ khai, nộp thuế điện tử cho cơ quan thuế
  • Các tiện ích khác: kiểm tra tình trạng hoạt động của nhà cung cấp, khách hàng, tự động khấu trừ thuế, hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai

Những tính năng này sẽ giúp nghiệp vụ thuế nói chung và nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu nói riêng trở nên dễ dàng hơn với người làm kế toán. Hãy nhanh tay đăng ký trải nghiệm bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS để trực tiếp đánh giá.

Tác giả tổng hợp: Phương Thanh

Chia sẻ bài viết hữu ích này