Kiểm toán tuân thủ là gì? Đối tượng, nguyên tắc kiểm toán chi tiết

17/07/2023

Loading

Kiểm toán tuân thủ là một trong những khái niệm khá quen thuộc trong lĩnh vực kiểm toán. Kiểm toán tuân thủ có thể được thực hiện ở góc độ là cuộc kiểm toán riêng rẽ hoặc cuộc kiểm toán được thực hiện kết hợp với kiểm toán tài chính hoặc kiểm toán hoạt động hoặc kết hợp cả 03 loại hình kiểm toán. 

Qua bài viết MISA AMIS sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về “Kiểm toán tuân thủ” từ đó hiểu được ý nghĩa của “Kiểm toán tuân thủ” đối với doanh nghiệp của mình.

Hình 1: Kiểm toán tuân thủ là gì, những vấn đề cơ bản về kiểm toán tuân thủ

1. Kiểm toán tuân thủ là gì?

Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit) là loại hình kiểm toán nhằm để xem xét đơn vị được kiểm toán có tuân thủ các quy định mà các cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc cơ quan chức năng của Nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn đề ra hay không.

Kiểm toán tuân thủ được thực hiện bằng việc đánh giá sự tuân thủ các hoạt động, các giao dịch và thông tin, xét trên các khía cạnh trọng yếu theo các quy định áp dụng đối với đơn vị được kiểm toán. Các quy định đó được xác định là tiêu chí kiểm toán, như: các luật, các văn bản hướng dẫn luật, các quy định, quy chế, chế độ, chính sách mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện. 

Hình 2: Các tiêu chí kiểm toán tuân thủ thường sử dụng

Khi các luật và quy định không đầy đủ hoặc chưa có văn bản hướng dẫn, kiểm toán tuân thủ có thể kiểm tra sự tuân thủ theo các nguyên tắc chung/thông lệ về quản trị doanh nghiệp lành mạnh và ứng xử của công chức, viên chức.

Ví dụ 1: Tình huống kiểm toán nào dưới đây được coi là kiểm toán tuân thủ:

1. Đánh giá xem nhà máy nhiệt điện có tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường hay không? Doanh nghiệp có thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình tuân thủ quy định về môi trường hay không? 

2. Xác định tính hiệu lực và hiệu quả của một chương trình trợ giúp đồng bào bị lũ lụt tại một địa phương có kinh phí từ ngân sách nhà nước.

3. Nghiên cứu các nghiệp vụ sử dụng máy vi tính của một Doanh nghiệp Y nhằm đánh giá xem trung tâm máy tính của Doanh nghiệp này có hoạt động hiệu quả không.

4. Thẩm tra khả năng thành công của việc đưa sản phẩm mới vào thị trường TP. HCM.

5. Thẩm tra việc lựa chọn hình thức mua sắm (mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu, đấu thầu rộng rãi) của Doanh nghiệp Nhà nước đối với hàng hóa, tài sản có tuân thủ đúng quy định của Luật Đấu thầu?

⇒ Tình huống 1 và 5 là loại hình kiểm toán tuân thủ.

Tìm hiểu thêm: Kiểm toán là gì? Phân tích bản chất của kiểm toán

2. Đối tượng của kiểm toán tuân thủ

Đối tượng của kiểm toán tuân thủ là bao gồm 2 nhóm như sau:

Hình 3: Đối tượng của kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán nhà nước với đối tượng là các cơ quan nhà nước, cơ quan tổ chức quản lý, tài sản công.

Kiểm toán độc lập với đối tượng là các doanh nghiệp, tổ chức còn lại (không  thuộc phạm vi quy định của pháp luật về đầu tư công, tài sản công). 

3. Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ

Tùy theo từng đối tượng của kiểm toán tuân thủ, mục tiêu của cuộc kiểm toán tuân thủ nhằm:

– Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ là kiểm toán viên (KTV) đưa ra ý kiến về việc tuân thủ các luật, các văn bản hướng dẫn luật, các quy định, quy chế, chế độ, chính sách… của các hoạt động, các giao dịch và thông tin của đơn vị được kiểm toán, xét trên các khía cạnh trọng yếu. 

Thông thường kiểm toán tuân thủ đánh giá sự tuân thủ các tiêu chí chính thức như đã quy định tại Đoạn 08 (tính tuân thủ) của CMKTNN 4000 – Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ. Tuy nhiên, trường hợp trong khi kiểm toán mà các luật và quy định không đầy đủ hoặc chưa có văn bản hướng dẫn, kiểm toán tuân thủ có thể kiểm tra sự tuân thủ theo các nguyên tắc chung về quản trị tài chính lành mạnh và ứng xử của công chức, viên chức (tính đúng đắn). 

– Trong kiểm toán lĩnh vực công, tính tuân thủ là trọng tâm của kiểm toán tuân thủ. Bên cạnh đó việc kiểm toán tính đúng đắn sẽ phù hợp khi mục tiêu của cuộc kiểm toán liên quan đến quản trị tài chính lành mạnh và ứng xử của công chức, viên chức. Kiểm toán viên nhà nước thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc tuân thủ các điều khoản trong pháp luật và các quy định được thừa nhận chung nhằm:

+ Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ kết hợp với kiểm toán tài chính là nhằm kiểm tra đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và các quy định của các hoạt động, giao dịch tài chính và thông tin tài chính thể hiện trong báo cáo tài chính, xét trên khía cạnh trọng yếu.

+ Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ kết hợp với kiểm toán hoạt động là nhằm kiểm tra việc tuân thủ theo pháp luật và các quy định, tuân thủ các nguyên tắc chung về quản trị tài chính lành mạnh, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực, tính hiệu quả của các hoạt động, giao dịch trong việc thực hiện các chương trình, dự án của đơn vị được kiểm toán.

Xem thêm: Kiểm toán hoạt động là gì? Những vấn đề cơ bản về kiểm toán hoạt động

4. Nguyên tắc của kiểm toán tuân thủ

Nguyên tắc Nội dung
Chuyên nghiệp hóa Kiểm toán viên cần thể hiện phong cách và thái độ làm việc chuyên nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán. Sự chuyên nghiệp thể hiện qua kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm thể hiện và thái độ tiếp xúc công việc độc lập, khách quan. 
Chuyên môn hóa Kiểm toán viên cần sử dụng toàn bộ những kỹ năng cần thiết ở mức cao nhất để thực hiện công việc.
Đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán viên cần tuân thủ đầy đủ bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã được công bố trong đó bao gồm các nguyên tắc chính: Chính trực, Độc lập, Khách quan, Bảo mật và Năng lực chuyên môn. 
Trách nhiệm Kiểm toán viên chịu trách nhiệm toàn diện đối với chất lượng và kết quả của công tác kiểm toán. 
Quản trị rủi ro Kiểm toán viên có trách nhiệm xác định, quản lý và giảm thiểu rủi ro của việc kiểm toán đến mức hợp lý. 

Rủi ro kiểm toán gồm 3 loại chính: 1) Rủi ro tiềm năng (Inherent risk), 2) Rủi ro kiểm soát (Control Risk) và 3) Rủi ro phát hiện (Detection risk);

Tính trọng yếu Tính trọng yếu được xác định dựa trên giá trị tiền tệ/định tính và đồng thời cả giá trị phi tài chính. Kiểm toán viên cần xác định những vấn đề trọng yếu ảnh hưởng tới quyết định của đơn vị được kiểm toán. 
Văn bản hóa Kiểm toán viên cần văn hóa toàn bộ kế hoạch và báo cáo kiểm toán trong đó bao gồm các vấn đề phạm vi, nguyên tắc kiểm toán, phân tích rủi ro, chiến lược, thời gian, tính chất của việc kiểm toán. 
Bằng chứng kiểm toán Kiểm toán viên có trách nhiệm thu thập đầy đủ bằng chứng, chứng từ kiểm toán để bảo vệ cho kết luận và ý kiến kiểm toán. 

Về 03 rủi ro chính của việc kiểm toán nói chung

Hình 4: 3 rủi ro chính của việc kiểm toán

Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk):

Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk) là sự hiện diện của một sai sót trọng yếu trong các chức năng hoạt động và môi trường quản lý của công ty. Nó tồn tại độc lập dù cho việc thực hiện kiểm toán có diễn ra hay không. Nguyên nhân của rủi ro này thường là  do có sự biến động hoặc thay đổi trong, công nghệ hoặc hoạt động cạnh tranh, điều kiện khuôn khổ xã hội, tình hình kinh tế có ổn định, do điều kiện khuôn khổ chính trị và sự thay đổi của luật pháp.

Trong một số trường hợp do kiểm toán viên không tạo ra và cũng không kiểm soát rủi ro tiềm tàng, nên họ chỉ có thể đánh giá chúng dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau. Chẳng hạn, kiểm toán viên có thể dựa vào kết quả của cuộc kiểm toán năm trước. Ví dụ nếu năm trước kết quả kiểm toán chỉ ra rằng không phát hiện sai phạm trọng yếu nào thì Kiểm toán viên nên đánh giá khả năng tiềm ẩn rủi ro tiềm tàng sẽ lớn và phải chú ý nhiều.

Rủi ro kiểm soát (Control Risk): 

Rủi ro kiểm soát (Control Risk) là sự tồn tại sai sót trọng yếu mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện và ngăn chặn kịp thời. 

Nguồn gốc của loại rủi ro này thường do duy trì các nhân viên chủ chốt quá lâu, kém năng động hoặc có thể do hoạt động kinh doanh thay đổi về nhiệm vụ chức năng, sự lỏng lẻo trong quá trình quản lý và sử dụng các quỹ, mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế… 

Rủi ro phát hiện (Detection Risk): 

Rủi ro phát hiện (Detection Risk) là khả năng mà các thủ tục kiểm toán không phát hiện được các sai phạm trọng yếu. Nguồn gốc của loại rủi ro này thường do kiểm toán viên không hiểu rõ bản chất của vấn đề, không có phương pháp kiểm toán thích hợp. 

Đọc thêm: Kiểm toán báo cáo tài chính là gì? Các vấn đề cần quan tâm đối với kiểm toán báo cáo tài chính

5. Hướng dẫn chi tiết việc kiểm toán tuân thủ

5.1 Các bước kiểm toán:

Hình 5: Quá trình kiểm toán

5.2 Một số vấn đề chính cần được tập trung kiểm toán và cách thức:

Vấn đề Cách thức
Mua sắm và hợp đồng mua sắm
  • Rà soát, đánh giá việc thực hiện đấu thầu/mua sắm đã tuân thủ các quy định của Luật, Công ty và nằm trong thẩm quyền của đơn vị phê duyệt;
  • Rà soát, đánh giá tính độc lập về tài chính được đảm bảo xuyên suốt quá trình lựa chọn, đánh giá nhà cung cấp và ký kết hợp đồng; 
Thuế
  • Rà soát, đánh giá việc nộp thuế và hoàn thuế đã tuân thủ quy định của luật và công ty;
  • Rà soát, đánh giá yêu cầu hoàn thuế được thu và hạch toán đúng.  
Lương Rà soát, đánh giá việc thanh toán lương và phúc lợi đã theo đúng quy định của pháp luật, quy định đặc thù của công ty và thông lệ tốt trên thế giới.
Hiệu năng sản xuất
  • Rà soát, đánh giá việc sử dụng năng lượng, nhiên liệu tuân theo định mức chung;
  • Rà soát, đánh giá việc đóng cửa nhà máy tuân theo thông lệ chung;
  • Rà soát, đánh giá công suất thiết kế được thiết kế theo đúng quy định của pháp luật;
  • Rà soát, đánh giá việc vận hành nhà máy tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường
Trách nhiệm xã hội
  • Rà soát, đánh giá khung quy trình, chính sách về quản lý trách nhiệm xã hội tuân thủ quy định pháp luật;
  • Rà soát, đánh giá các hoạt động trách nhiệm xã hội tuân thủ khung quy định đã phê duyệt;

5.3 Tiêu chí đánh giá chứng cứ kiểm toán và kết quả kiểm toán: 

– Tính phù hợp: kết quả kiểm toán cần tạo ra giá trị, ý nghĩa và phù hợp với nhu cầu quản trị, điều hành của doanh nghiệp;

– Tính tin cậy: kết quả kiểm toán cần dựa trên bằng chứng xác đáng, thuyết phục, tin cậy;

– Tín hoàn chỉnh: kết quả kiểm toán cần thể hiện đầy đủ các mục tiêu của hoạt động kiểm toán đã đưa ra và đảm bảo không sót nội dung;

– Tính khách quan: kết quả kiểm toán cần độc lập, trung thực, khách quan;

– Tính dễ hiểu: kết quả kiểm toán cần được thể hiện rõ ràng, rành mạch và dễ hiểu;

– Tính tương đồng: các kết quả kiểm toán về cùng 1 lĩnh vực cần đồng nhất, không mâu thuẫn;

– Tính chấp thuận: kết quả kiểm toán nên được sự đồng thuận từ các bên liên quan gồm chuyên gia độc lập, đơn vị được kiểm toán, nhà làm luật, công chúng và truyền thông;

– Tính tiếp cận: kết quả kiểm toán cần được dễ dàng tiếp cận từ các bên liên quan. 

Kiểm toán tuân thủ hiện nay đã rất phổ biến ở các nước phát triển trên thế giới và được áp dụng ở nhiều lĩnh vực, cho nhiều mục đích khác nhau nhằm đánh giá mức độ một doanh nghiệp tuân thủ các quy tắc và quy định, tiêu chuẩn, thậm chí cả các quy định nội bộ của doanh nghiệp đó. 

Ngoài ra, kiểm toán tuân thủ cũng xem xét, đánh giá tính hữu hiệu của các kiểm soát nội bộ hiện có của doanh nghiệp. Vì vậy, kế toán cần nắm được định nghĩa, đối tượng, mục tiêu và các nguyên tắc của kiểm toán tuân thủ từ đó thấy được tầm quan trọng và khuyến nghị thực hiện tại đơn vị, doanh nghiệp của mình.

Để có hệ thống quản trị tài chính kế toán minh bạch và làm chuẩn chỉnh ngay từ đầu, các doanh nghiệp có thể đầu tư các phần mềm đáng tin cậy đồng thời luôn giữ nguyên tắc minh bạch trong hoạt động kế toán. Hiện nay phần mềm MISA AMIS – giải pháp tài chính thông minh hỗ trợ nhiều cho kế toán doanh nghiệp nói riêng và chủ doanh nghiệp nói chung. Phần mềm MISA AMIS Kế toán hỗ trợ tự động hóa việc lập báo cáo: 

  • Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác. 
  • Đầy đủ báo cáo quản trị: Hàng trăm báo cáo quản trị theo mẫu hoặc tự thiết kế chỉnh sửa, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề.
  • Giám đốc có thể xem báo cáo trên mọi thiết bị, bao gồm điện thoại, máy tính, máy tính bảng.
  • Cảnh báo thông minh: Tự động cảnh báo khi phát hiện có sai sót.

Ngoài ra, Anh/Chị kế toán doanh nghiệp có thể đăng ký phần mềm kế toán online MISA AMIS để thực tế trải nghiệm một giải pháp với nhiều tính năng, tiện ích như:

  • Hệ sinh thái kết nối:
    • Hoá đơn điện tử – cho phép xuất hoá đơn ngay trên phần mềm
    • Ngân hàng điện tử – cho phép lấy sổ phụ, đối chiếu và chuyển tiền ngay trên phần mềm
    • Cơ quan Thuế – cổng mTax cho phép nộp tờ khai, nộp thuế ngay trên phần mềm
    • Hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự…
  • Đầy đủ các nghiệp vụ kế toán: Đầy đủ 20 nghiệp vụ kế toán theo TT133 & TT200, từ Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho, Hóa đơn, Thuế, Giá thành,…
  • Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu từ hóa đơn điện tử, nhập khẩu dữ liệu từ Excel giúp rút ngắn thời gian nhập chứng từ, tránh sai sót.

Dùng ngay miễn phí

Tổng hợp: Ngô Thị Liên – Nguyễn Đắc Huấn

Loading

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 3 Trung bình: 3.7]
Chủ đề liên quan
Bài viết liên quan
Xem tất cả