Trong quá trình ghi nhận doanh thu, không ít doanh nghiệp gặp vướng mắc đối với các khoản tiền đã thu nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Trước đây theo Thông tư 200, khoản này được gọi là “Doanh thu chưa thực hiện”, tuy nhiên theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thuật ngữ chính thức đã được thay đổi thành “Doanh thu chờ phân bổ” nhằm phản ánh rõ bản chất kế toán và nguyên tắc ghi nhận theo kỳ.
Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ toàn bộ quy định liên quan và những lưu ý quan trọng khi xử lý TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ.
1. Doanh thu chờ phân bổ là gì?
Theo quy định mới tại Thông tư 99/2025/TT-BTC (Thông tư thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC), thuật ngữ “Doanh thu chưa thực hiện” đã được chính thức thay đổi thành “Doanh thu chờ phân bổ”. Do đó, trong bài viết này, toàn bộ nội dung sẽ sử dụng thuật ngữ mới nhằm đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành.
Doanh thu chờ phân bổ (DTCPB) phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chờ phân bổ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Bản chất của khoản mục này là doanh nghiệp đã thu tiền nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, do đó cần được theo dõi và phân bổ dần vào doanh thu trong các kỳ kế toán phù hợp.
Theo tinh thần kế thừa từ quy định trước đây (Thông tư 200/2014/TT-BTC), doanh thu chờ phân bổ thường bao gồm:
- Số tiền khách hàng trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán liên quan đến cho thuê tài sản;
- Các khoản doanh thu chờ phân bổ khác như: Khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống,.
Doanh nghiệp cần lưu ý không hạch toán vào tài khoản này các khoản:
- Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi đối ứng TK 3387 với TK 131).
Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác doanh thu chờ phân bổ sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo nguyên tắc ghi nhận doanh thu, đồng thời hạn chế rủi ro sai sót khi lập báo cáo tài chính theo quy định mới.
2. Phân biệt doanh thu chờ phân bổ và người mua trả tiền trước
Trong kế toán, việc phân biệt giữa doanh thu chờ phân bổ và người mua trả tiền trước là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong việc ghi nhận các giao dịch. Dưới đây là bảng phân biệt giữa hai khái niệm này dựa trên các tiêu chí cơ bản như bản chất, điều kiện ghi nhận, và mục đích sử dụng.
Xem thêm về thời điểm ghi nhận doanh thu tại bài viết: Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định mới nhất
| Tiêu chí | Doanh thu chờ phân bổ | Người mua trả tiền trước |
| Bản chất | Là khoản doanh thu đã nhận tiền nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ. | Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã nhận từ khách hàng, nhưng chưa cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. |
| Điều kiện ghi nhận | Ghi nhận khi doanh nghiệp đã nhận tiền nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. | Ghi nhận khi khách hàng trả tiền trước mà doanh nghiệp chưa thực hiện nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. |
| Thời điểm ghi nhận | Khi doanh nghiệp nhận được tiền thanh toán nhưng chưa hoàn thành dịch vụ hoặc giao hàng. | Khi khách hàng trả tiền trước cho hàng hóa hoặc dịch vụ, nhưng chưa được cung cấp. |
| Mục đích | Dùng để ghi nhận khoản doanh thu chưa được xác nhận do chưa hoàn thành nghĩa vụ. | Dùng để ghi nhận tiền nhận trước từ khách hàng, chờ đến khi hoàn thành nghĩa vụ cung cấp. |
| Tài khoản kế toán sử dụng | Tài khoản doanh thu chờ phân bổ – TK 3387. | Tài khoản người mua trả tiền trước (TK 131 – Phải thu khách hàng hoặc TK 338 – Phải trả ngắn hạn) |
| Phân loại trên bảng cân đối kế toán | Thường phân loại vào mục nợ phải trả hoặc nguồn vốn (DTCPB phần nợ dài hạn hoặc ngắn hạn tùy thuộc vào thời gian thực hiện). | Liên quan đến các khoản tiền nhận trước, sẽ được phân loại vào nợ ngắn hạn (nếu dự kiến thực hiện trong kỳ tới) hoặc nợ dài hạn nếu thời gian thực hiện kéo dài. |

3. Cách hạch toán doanh thu chờ phân bổ
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
| Bên Nợ | Bên Có |
| – Doanh thu chờ phân bổ tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
– Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh; – Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
|
– Doanh thu chờ phân bổ phát sinh trong kỳ;
– Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính; – Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động; |
| Doanh thu chờ phân bổ ở thời điểm cuối kỳ kế toán;
– Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển; |
Lưu ý: Đối với trường hợp doanh nghiệp nhận tiền trước nhiều kỳ từ hoạt động cho thuê, khi hạch toán doanh thu chờ phân bổ đối với TSCĐ và bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu ghi nhận trong từng kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động TSCĐ, BĐS đầu tư đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động TSCĐ, BĐS đầu tư:
Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện phân bổ đúng kỳ để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng cho thuê văn phòng với công ty B, thời gian cho thuê là 1 năm kể từ ngày 01/04/202X. Công ty B cam kết sử dụng tài sản thuê theo đúng mục đích như đã cam kết, giá thuê là 22.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm thuế GTGT). Ngày 15/04/202X, công ty B thanh toán 6 tháng tiền thuê văn phòng với số tiền 132.000.000 đồng.
– Tại thời điểm nhận tiền trả trước 6 tháng tiền thuê văn phòng của khách hàng, kế toán doanh nghiệp ghi nhận như sau:
Nợ TK 112: 132.000.000
Có TK 3387: 120.000.000
Có TK 3331: 12.000.000
– Cuối mỗi tháng, kế toán doanh nghiệp ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ tương ứng.
Nợ TK 3387: 20.000.000
Có TK 511: 20.000.000
3.1 Đối đối với khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán hàng trả tiền ngay
– Khi bán hàng trả chậm, trả góp thì chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay được hạch toán vào Tài khoản doanh thu chờ phân bổ.
Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng cung ứng nội thất văn phòng với công ty D có thống nhất điều khoản thanh toán như sau:
- Thời hạn thanh toán là 180 ngày kể từ ngày bên bán hoàn thành việc cung ứng hàng hoá. Lô hàng trị giá 1.980.000.000 đồng (đã bao gồm VAT).
- Tuy nhiên, do thời gian thanh toán lâu hơn so với thời gian thu nợ bình quân của công ty A (quy định là 30 ngày) nên theo chính sách của công ty A thì công ty D sẽ phải thanh toán cho công ty A khoản phí để có được thỏa thuận thanh toán chậm như quy định trong hợp đồng, mức phí là 5%/năm kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán, phí trả chậm được phân bổ đều cho 6 tháng.
Ngày 01/06/202x, công ty B xác nhận đã nhận được đơn hàng và cam kết thanh toán cho công ty A theo quy định trên hợp đồng.
- Tại thời điểm hoàn thành việc giao hàng cho công ty D, kế toán ghi nhận doanh thu tương ứng như sau:
Nợ TK 131: 2.029.500.000
Có TK 511: 1.800.000.000
Có TK 3331: 180.000.000
Có TK 3387: 5% x 1.980.000.000 : 2 = 49.500.000
- Hàng tháng kế toán hạch toán doanh thu tài chính (*phí trả chậm được phân bổ đều cho 6 tháng).
Nợ TK 3387: 8.250.000
Có TK 515: 8.250.000
- Tại thời điểm nhận tiền thanh toán của công ty D, kế toán nhận như sau:
Nợ TK 112: 2.029.500.000
Có TK 131: 2.029.500.000
Qua các ví dụ có thể thấy, kế toán cần theo dõi và phân bổ doanh thu chờ phân bổ định kỳ để đảm bảo số liệu chính xác. Tuy nhiên, đây là nghiệp vụ tương đối phức tạp và dễ sai sót nếu thực hiện thủ công.
Giải pháp như phần mềm kế toán MISA AMIS đã tích hợp tính năng phân bổ doanh thu tự động, giúp kế toán:
- Tự động lập chứng từ phân bổ theo kỳ
- Dễ dàng tra cứu, theo dõi lịch phân bổ
- Đảm bảo số liệu nhanh chóng, chính xác và nhất quán
3.2. Các trường hợp khác được ghi nhận DTCPB
Ngoài những trường hợp quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC về doanh thu chưa chờ phân bổ thì trong thực tế có những khoản nhận tiền trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán cũng được ghi nhận vào chỉ tiêu này.
Ví dụ: Công ty C chuyên cung cấp dịch vụ internet có chính sách bán hàng như sau:
- Mức phí hàng tháng đối với gói dịch vụ tiêu chuẩn áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình là 220.000 đồng (phí đã bao gồm VAT).
- Thời hạn thanh toán là 10 ngày đầu tiên của tháng kế tiếp.
- Trong năm 2020, công ty C đề xuất gói dịch vụ ưu đãi áp dụng đối với khách hàng thanh toán trước phí dịch vụ của 12 tháng thì được tặng thêm 3 tháng tiếp theo sử dụng dịch vụ miễn phí.
– Tại thời điểm nhận tiền trả trước phí dịch vụ 12 tháng gói tiêu chuẩn, kế toán doanh nghiệp hạch toán như sau:
Nợ TK 112: 2.904.000
Có TK 3387: 2.640.000
Có TK 3331: 264.000
– Cuối mỗi tháng, kế toán doanh nghiệp ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ tương ứng.
Nợ TK 3387: 176.000
Có TK 511: 176.000
4. Doanh thu chờ phân bổ ở mục nào trên bảng cân đối kế toán
Theo Phụ lục IV, Thông tư 99/202/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tình hình tài chính, DTCPB được phân vào mục Nợ phải trả (mã số 300) và chia thành hai phần: ngắn hạn (mã số 319) và dài hạn (mã số 337). Cụ thể:
- Doanh thu chờ phân bổ ngắn hạn (Mã số 319) phản ánh các khoản doanh thu chờ phân bổ có thời gian dự kiến phân bổ không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài khoản 3387 – Doanh thu chờ phân bổ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

- Doanh thu chờ phân bổ dài hạn (Mã số 337) phản ánh các khoản doanh thu chờ phân bổ có thời gian phân bổ dự kiến trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài khoản 3387 – Doanh thu chờ phân bổ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

5. Cách phân bổ doanh thu chờ phân bổ
Phân bổ DTCPB là quá trình điều chỉnh khoản doanh thu mà doanh nghiệp đã nhận nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tương ứng. Khoản này sẽ được ghi nhận là nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán và sẽ chuyển thành doanh thu thực tế khi nghĩa vụ được thực hiện.
Quy trình phân bổ DTCPB bao gồm:
- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện: Doanh nghiệp ghi nhận số tiền đã nhận từ khách hàng vào tài khoản “doanh thu chờ phân bổ” (ngắn hạn hoặc dài hạn, tùy vào thời gian hoàn thành nghĩa vụ).
- Phân bổ doanh thu theo thời gian hoặc sự kiện: Doanh thu sẽ được chuyển dần vào doanh thu thực tế theo từng kỳ hoặc sự kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Ghi nhận doanh thu thực tế: Khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ, số tiền từ tài khoản “doanh thu chờ phân bổ” sẽ được chuyển sang tài khoản “doanh thu” trong báo cáo kết quả kinh doanh.
- Điều chỉnh định kỳ: Doanh nghiệp cần kiểm tra và điều chỉnh các khoản DTCPB vào cuối kỳ kế toán để đảm bảo sự chính xác và tuân thủ các thay đổi hợp đồng.
6. Một số câu hỏi khi hạch toán TK 3387
Ngoài những thông tin về khái niệm và cách hạch toán đối với doanh thu chưa thực hiện, một số những thắc mắc xoay quanh loại doanh thu này bao gồm:
Doanh thu chờ phân bổ tiếng anh là gì?
Doanh thu chờ phân bổ trong tiếng Anh là Deferred Revenue, được dùng để chỉ khoản tiền mà doanh nghiệp nhận trước từ khách hàng để cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong tương lai. Số tiền này được ghi nhận là nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán cho đến khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ đã cam kết.
Doanh thu chờ phân bổ có cần phải tính thuế TNDN không?
Doanh thu chờ phân bổ không phải tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại thời điểm ghi nhận.
Lý do là vì đây chưa phải là khoản doanh thu thực tế mà doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. Chỉ khi doanh thu chưa thực hiện được chuyển thành doanh thu thực tế (sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng), khoản này mới được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Xuất hóa đơn cho Doanh thu chờ phân bổ như thế nào?
Theo quy định pháp luật, Doanh thu chờ phân bổ cần được xuất hóa đơn khi doanh nghiệp nhận tiền. Tuy nhiên, khoản này chỉ được ghi nhận là doanh thu sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ.
Kết luận
Việc hiểu đúng Doanh thu chờ phân bổ giúp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu chính xác, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Khi nắm rõ bản chất và cách xử lý, doanh nghiệp có thể hạn chế sai sót và nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
Tuy nhiên, đây vẫn là nghiệp vụ tương đối phức tạp, đặc biệt trong bối cảnh kế toán phải đồng thời quản lý nhiều loại doanh thu, chi phí và dữ liệu tài chính khác. Do đó, doanh nghiệp nên cân nhắc ứng dụng các giải pháp công nghệ như phần mềm kế toán online MISA AMIS để hỗ trợ tự động hóa nghiệp vụ, giảm tải công việc và nâng cao độ chính xác trong hạch toán.
Phần mềm MISA AMIS kế toán hiện nay có thể thực hiện:
- Tự động lập chứng từ quyết toán tạm ứng, chứng từ nghiệp vụ khác khi nhận hóa đơn đầu vào giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu
- Tự động phân bổ doanh thu nhận trước, chi phí trả trước
- Tự động tính và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Tự động kết chuyển lãi lỗ
- Hỗ trợ quyết toán BCTC chính xác, kịp thời
- …
Nhanh tay đăng ký ngay miễn phí 15 ngày bản demo phần mềm MISA AMIS để trải nghiệm thực tế các tính năng, tiện ích của phần mềm:


















