Kiến thức Quản lý nhân sự Cách tính phụ cấp đối với cán bộ, công chức

Cách tính phụ cấp đối với cán bộ, công chức [Cập nhật]

Tiền phụ cấp là một cơ cấu trong thu nhập của một cán bộ hoặc công chức. Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong cách tính phụ cấp. Vậy làm thế nào để có thể tính phụ cấp đối với các cán bộ và công chức chính xác nhất? Trong bài viết này, MISA AMIS sẽ hướng dẫn bạn một cách cụ thể và chi tiết.

1. Cách tính phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức

Cách tính phụ cấp cho cán bộ, công chức và viên chức được tính và dựa trên các cơ sở pháp lý theo Thông tư 04/2019/TT-BNV và Nghị định 38/2019/NĐ-CP.

1.1 Cách tính phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức

Công thức tính các khoản phụ cấp:

Mức phụ cấp năm 2022 = Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số phụ cấp hiện hưởng

Ví dụ: Một công chức A1 có trình độ đại học bậc 1 với hệ số lương là 2.34. Vậy khoản phụ cấp của công chức này được tính như sau: 1.490.000 x 2,34 = 3.486.600 đồng.

Công thức tính phụ cấp theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và ví dụ cách tính phụ cấp thâm niên:

Mức phụ cấp năm 2022 = Mức lương năm 2022 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo năm 2022 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung năm 2022 (nếu có) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

Ví dụ: Một giáo viên đi dạy được hưởng lương 4.98 từ ngày 01/09/2019 đến nay, mã ngạch là 15,111. Vậy cách tính phụ cấp thâm niên như thế nào?

Người giáo viên đó được xếp bậc lương cuối cùng vào ngày 01/09/2019, như vậy đến ngày 01/09/2022 sẽ có cách tính phụ cấp thâm niên vượt khung, mức phụ cấp là 5% mức lương bậc cuối cùng, sau đó cứ 1 năm thì sẽ được tăng 1%. Tính đến nay thì mức phụ cấp thâm niên vượt khung của người giáo viên đó là 13% mức lương của bậc cuối cùng.

Ngoài ra với việc công nghệ ngày càng phát triển như thời buổi hiện này thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng cách tính phụ cấp chức vụ trong excel để thực hiện việc tính phụ cấp một cách dễ dàng

Cách tính lương và phụ cấp cho các cán bộ, công chức và viên chức
Cách tính  phụ cấp cho các cán bộ, công chức và viên chức

1.2 Cách tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu năm 2022 = Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số hoạt động phí theo quy định

Ví dụ: Một cán bộ y tế hưởng lương ngạch B1 bậc 9 với hệ số bảo lưu là 3,46 + 0,5 và được chuyển ngạch lên A1.

Cán bộ y tế đó sau khi chuyển ngạch lên A1 bậc 9 với hệ số lương là 4,98 với mức lương là 1,444. Như vậy mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu năm 2022 của cán bộ y tế đó là: 1.490.000 x 1,444 = 2.151.560 đồng

Đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 7 Điều 1 Thông tư 04/2019/TT-BNV, gồm:

  1. Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  2. Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý và viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
  3. Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  4. Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
  5. Các đối tượng sau đây cũng thuộc phạm vi áp dụng Thông tư này khi tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

b) Người đang trong thời gian tập sự hoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

c) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.

d) Các trường hợp làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động được ký kết hợp đồng lao động theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Các khoản phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2022

các khoản phụ cấp
Các khoản phụ cấp với cán bộ hiện nay

Bắt đầu từ ngày 1/7/2022, các cán bộ, công chức, viên chức sẽ được hưởng các loại phụ cấp dựa theo Nghị quyết 27-NQ/TW, cụ thể sau đây:

2.1. Phụ cấp kiêm nhiệm

Áp dụng đối với các đối tượng đang làm chức danh lãnh đạo (được bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử, đề cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm các vụ trí lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí chuyên phục trách người đứng đầu những hoạt động kiêm nhiệm.

2.2. Phụ cấp thâm niên vượt khung

Phụ cấp này là loại phụ cấp dành cho các cán bộ, công chức, viên chức đã được xếp lương ở bậc cuối cùng trong ngạch và hoàn thành nhiệm vụ hàng năm, không bị cảnh cáo, khiển trách, cách chức hay không bị bãi nhiệm trong thời gian giữ chức vụ bầu cử.

2.3. Phụ cấp khu vực

Phụ cấp này được áp dụng đối với các đối tượng đang làm việc ở những vùng xa xôi, hẻo lánh và có khí hậu xấu với các hệ số sau: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,71,0.

2.4. Phụ cấp trách nhiệm công việc

  • Đối với những người làm việc trong các tổ chức cơ yếu thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật mã với các hệ số: 0,1; 0,20,3.
  • Đối với những người làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đang đảm đương công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) thì sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc với các hệ số: 0,5; 0,3; 0,20,1.

 2.5. Phụ cấp lưu động

Phụ cấp này dành cho các cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc ở một số công việc hoặc nghề phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở thì được hưởng các hệ số sau: 0,2; 0,40,6.

2.6. Phụ cấp theo nghề

Phụ cấp theo nghề này được gộp từ phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp nguy hiểm, độc hại được áp dụng đối với các công viên, viên chức làm những ngành nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn mức bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước dành cho các ngành như: giáo dục và đào tạo, tòa án, kiểm sát, y tế, thanh tra, kiểm tra, thi hành án dân sự, kiểm toán, kiểm lâm, hải quan, quản lý thị trường,…

2.7. Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn

Loại phụ cấp này được gộp từ phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và mức trợ cấp công tác nhiều năm ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Các khoản phụ cấp được bãi bỏ từ ngày 1/7/2022

các khoản phụ cấp bị bãi bỏ
5 Loại phụ cấp bị bãi bỏ hiện tại

Bên cạnh các khoản phụ cấp được giữ lại đã nêu ở trên, tại Nghị quyết 27, Bộ Chính trị cũng đã có ý định bãi bỏ nhiều khoản phụ cấp đang tồn tại hiện nay từ ngày 1/7/2022, bao gồm:

  • Phụ cấp thâm niên nghề (trừ các ngành như: quân đội, công an, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với các cán bộ, công chức).
  • Phụ cấp công tác đoàn và nhiệm vụ đảng chính trị – xã hội.
  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện).
  • Phụ cấp độc hại nguy hiểm (do điều kiện lao động có yếu tố nguy hiểm, độc hại đã được đưa vào phụ cấp theo nghề).
  • Phụ cấp công vụ (do đã được đưa vào mức lương cơ bản).

4. Nhiều khoản phụ cấp đã được gộp chung, thêm mới từ 1/7/2022

4.1. Các khoản phụ cấp đã được gộp chung

Theo Nghị quyết số 27, nhiều khoản phụ cấp đã được gộp chung lại như sau:

  • Phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp nguy hiểm, độc hại được gộp chung lại và gọi là phụ cấp theo nghề.

Loại phụ cấp này chỉ được áp dụng với các công chức, viên chức của các công việc, ngành nghề có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước.

  • Phụ cấp đặc biệt thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn được gộp chung và gọi là phụ cấp khi công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.
các khoản phụ cấp được bổ sung
Tìm hiểu các khoản phụ cấp được gộp chung

4.2. Phụ cấp được bổ sung theo phân loại đơn vị hành chính

Có một sự thay đổi về các khoản phụ cấp của công chức từ ngày 1/7/2022 sẽ là quy định mới về các chế độ phụ cấp theo phân loại các đơn vị hành chính đối với các cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.

Cũng liên quan đến khoản phụ cấp ở địa phương, Nghị quyết số 27 khẳng định thực hiện nhất quán các khoản phụ cấp hàng tháng với những người hoạt động không chuyên trách ở các cấp xã, thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã phải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể các chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm đương nhiều công việc.

MISA AMIS đã cung cấp cho bạn cách tính phụ cấp theo lương cho các cán bộ, công chức, viên chức năm 2022. Hy vọng những thông tin chia sẻ phía trên sẽ giúp bạn hiểu rõ và nắm chắc hơn về các khoản phụ cấp.

 1,603 

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]